Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 1: Thời gian và thời điểm

Thời gian và thời điểm

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L1_G1

1. ~うちに (Nhân lúc / Trong lúc...)

Cấu trúc mẫu câu
N の / V る / V ている / V ない / Aい / Aな + うちに

A) “Nhân lúc / trước khi...” Làm (2) trong khi trạng thái (1) vẫn còn tiếp diễn, trước khi tình hình thay đổi. Vế (2) thường là hành động có chủ ý.

B) “Trong lúc đang...” Trong quá trình (1) tiếp diễn, một sự thay đổi hoặc kết quả (2) dần dần / tự nhiên xuất hiện. Vế (2) thường không phải hành động có chủ ý.

Lưu ý: Không phải mọi câu với うちに đều mang nghĩa “nếu không làm ngay sẽ mất cơ hội”; sắc thái này rõ nhất ở cách dùng A.
Ví dụ minh họa (4)
元気げんきなうちに、趣味しゅみを楽たのしみたい。
Nhân lúc còn khỏe mạnh, tôi muốn tận hưởng sở thích của mình.
忘われないうちに、この大切たいせつな情報じょうほうをメモしておこう。
Trước khi quên, tôi sẽ ghi lại thông tin quan trọng này.
練習れんしゅうをしているうちに、だんだん難むずかしい曲きょくも弾ひけるようになった。
Trong quá trình tập luyện, dần dần tôi đã chơi được cả những bản nhạc khó.
長ながい時間じかん話はなしているうちに、外そとはいつの間まにか暗くらくなっていた。
Trong khi mải nói chuyện lâu, ngoài trời đã tối từ lúc nào không biết.
Point 2L1_G2

2. ~間 (あいだ) / ~間に (あいだに)

Cấu trúc mẫu câu
V ている + 間 + V る / V ている / V ない
V ている + 間に + V
📌 Phân biệt うちに / 間 / 間に
間: Nhấn mạnh toàn bộ khoảng thời gian (1); trạng thái/hành động (2) tiếp diễn trong khoảng đó.
間に: (2) xảy ra tại một thời điểm hoặc trong một phần của khoảng thời gian (1), không nhất thiết phải là “động từ khoảnh khắc”.
うちに: Có thể mang nghĩa tranh thủ khi trạng thái còn duy trì, hoặc diễn tả một sự thay đổi xuất hiện trong quá trình đó. Khoảng thời gian thường được nhìn như một trạng thái đang còn hiệu lực.
Ví dụ minh họa (4)
息子むすこが留守るすの間あいだ、庭にわの草取くさとりりをしていた。
Trong suốt thời gian con trai vắng nhà, tôi đã nhổ cỏ trong vườn.
夏休なつやすみの間あいだ、私わたしはずっとバイトをしていた。
Suốt trong kỳ nghỉ hè, tôi đã đi làm thêm liên tục.
彼女かのじょがお茶ちゃを入いれている間あいだに、メールをチェックした。
Trong lúc cô ấy (đang) pha trà, tôi đã (tranh thủ) kiểm tra email.
バスを待まっている間あいだに、財布さいふを落おとしてしまった。
Trong lúc đợi xe buýt, tôi đã lỡ làm rơi mất ví.
Point 3L1_G3

3. ~てからでないと / ~てからでなければ

Cấu trúc mẫu câu
V てから + でないと / でなければ

"Chỉ sau khi (1) thì mới có thể (2)" / "Nếu chưa làm (1) thì không thể làm (2)".

Vế (2) thường mang nghĩa phủ định hoặc biểu thị sự khó khăn.

Ví dụ minh họa (2)
社長しゃちょうの承認しょうにんを得えてからでないと、計画けいかくを実行じっこうできません。
Nếu chưa nhận được sự phê duyệt của giám đốc thì không thể thực hiện kế hoạch.
十分じゅうぶんに休養きゅうようを取とってからでなければ、仕事しごとに戻もどるのは無理むりだ。
Nếu chưa nghỉ ngơi đầy đủ thì chưa thể quay lại làm việc.
Point 4L1_G4

4. ~ところだ / ところ+助詞 (Trợ từ)

Cấu trúc mẫu câu
V (thể từ điển / ている / thể た) + ところだ・ところ(+ trợ từ)

Diễn tả hành động đang ở đúng giai đoạn nào.

① Vる + ところだ: sắp / chuẩn bị làm V.
② Vている + ところだ: đúng lúc đang làm V.
③ Vた + ところだ: vừa mới làm V xong.
④ Vていた + ところだ: lúc đó đang ở giữa quá trình làm V.

Với trợ từ: ~ところに / ~ところへ = đúng lúc... thì một sự việc khác xảy đến; ~ところを = đúng lúc đang... thì bị bắt gặp, làm phiền, được giúp đỡ...
Chú ý: Vたところで thường là một mẫu khác mang nghĩa “dù có... thì cũng...”, không nên hiểu là “vừa làm xong thì...”.
Ví dụ minh họa (6)
今帰いまかえってきたところだ。
Tôi vừa mới về đến nhà. (Vた)
ロケットは間まもなく飛とび立たつところだ。緊張きんちょうの瞬間しゅんかんだ。
Tên lửa sắp sửa bay lên. Thật là một khoảnh khắc căng thẳng. (Vる)
いい時ときに電話でんわをくれた。私わたしもちょうど電話でんわしようと思おもっていたところなんだ。
Cậu gọi đúng lúc đấy. Tớ cũng chính lúc ấy đang định gọi cho cậu. (Vていた)
友人ゆうじんと楽たのしく話はなしているところに、知しらない人ひとが声こえをかけてきた。
Đúng lúc đang nói chuyện vui vẻ với bạn, thì một người lạ đến bắt chuyện. (ところに)
会社かいしゃから機密書類きみつしょるいを持もち出だしているところを警備員けいびいんに見みつかった。
Đang lúc lén mang tài liệu mật ra khỏi công ty thì bị nhân viên bảo vệ phát hiện. (ところを)
試験中しけんちゅう、隣となりの人ひとの答こたえを見みているところを先生せんせいに注意ちゅういされた。
Lúc thi, đang nhìn trộm đáp án của bạn bên cạnh thì bị giáo viên nhắc nhở. (ところを)