Point 1L5_G1
1. ~ためだ / ~ため(に) (Vì / Do...)
Cấu trúc mẫu câu
N の
V/A (普通形)
Aだな / Nだの
+ ためだ / ため(に)
V/A (普通形)
Aだな / Nだの
+ ためだ / ため(に)
Dùng để nêu nguyên nhân / lý do, thường có sắc thái khách quan, trang trọng hoặc văn viết hơn から・ので. Khi mang nghĩa nguyên nhân, vế sau thường là kết quả/sự việc đã xảy ra hoặc được nhận định, và thường tránh dùng trực tiếp với mệnh lệnh, lời rủ rê hay ý chí mạnh của người nói.
- ためだ: thường đặt cuối câu để nêu lý do.
- ため(に): đặt giữa câu, nguyên nhân trước – kết quả sau.
Ví dụ minh họa (3)
電気代が高くなったのは、エアコンをつけっぱなしにしていたためだ。
Tiền điện tăng cao là vì đã bật máy lạnh suốt. (Kết quả trước, lý do sau)
大雨のため、今日のフライトはすべて欠航になった。
Vì mưa lớn, tất cả các chuyến bay hôm nay đã bị hủy. (Lý do trước, kết quả sau)
彼の遅刻は、目覚し時計が鳴らなかったためだ。
Việc anh ấy đến muộn là do đồng hồ báo thức không kêu.
Point 2L5_G2
2. ~によって / ~による (Bởi / Do / Thông qua...)
Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + によって / によっては / により / による N
- Cái gì đó được phát minh, sáng chế... bởi ai đó.
- A によって Bが違う: Tùy từng trường hợp (Tùy A) mà B thay đổi.
- Nguyên nhân / Lý do: Vì A mà ~
- Phương pháp / Cách thức: Làm B bằng/thông qua A.
Ví dụ minh họa (4)
アンケート調査によって、顧客のニーズが明らかになった。
Thông qua việc điều tra bằng bảng hỏi, nhu cầu của khách hàng đã được làm rõ. (Phương pháp)
薬の副作用によって、めまいが起こることがある。
Do tác dụng phụ của thuốc, đôi khi có thể xảy ra chóng mặt. (Nguyên nhân)
インターネットによる情報の収集は、非常に便利だ。
Việc thu thập thông tin bằng (thông qua) Internet là vô cùng tiện lợi.
クレジットカードによるお支払いを希望される方は、次の注意をお読みください。
Những quý khách muốn thanh toán bằng thẻ tín dụng thì hãy đọc những chú ý sau.
Point 3L5_G3
3. ~から / ~ことから (Từ việc... suy ra / Do...)
Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + から
V/A (普通形) + ことから
V/A (普通形) + ことから
Vế 1 (lý do) là một sự thật khách quan. Vế 2 (kết quả) là điều phát sinh từ lý do đó; hoặc là một phán đoán, suy luận dựa trên cơ sở là lý do đó.
Giống với "ため", cấu trúc này không dùng với các câu thể hiện ý chí, nguyện vọng hay sai khiến mệnh lệnh.
Ví dụ minh họa (5)
道が狭いことから、「猫の道」と呼ばれている。
Vì con đường hẹp nên nó được gọi là "Đường mèo". (Nguồn gốc tên gọi)
ほんの小さな誤解から、友達との関係が悪くなってしまった。
Chỉ từ một hiểu lầm nhỏ mà mối quan hệ với bạn bè đã trở nên xấu đi.
声が震えていることから、彼女が緊張していることがわかった。
Từ việc giọng nói bị run, tôi biết (suy luận ra) là cô ấy đang căng thẳng.
日本語の授業で隣の席になったことから、私達は親しくなった。
Vì đã ngồi cạnh nhau ở lớp tiếng Nhật, nên (từ đó trở đi) chúng tôi chơi thân với nhau.
顔がよく似ていることから、二人は親子だとすぐに分かった。
Từ việc khuôn mặt giống hệt nhau, nên ai cũng biết ngay hai người đó là bố con/mẹ con.
Point 4L5_G4
4. ~おかげで (Nhờ có) / ~せいで (Tại vì)
Cấu trúc mẫu câu
N の
V/Aい (普通形)
Aだな
+ おかげで / おかげだ
+ せいで / せいだ
V/Aい (普通形)
Aだな
+ おかげで / おかげだ
+ せいで / せいだ
🟢 ~おかげ: Nói đến kết quả tốt có được do người/vật nào đó. Mang ý nghĩa tích cực, biết ơn. (Nhờ có...)
🔴 ~せい: Nói đến kết quả xấu, hậu quả. Có hàm ý trách móc. (Tại vì...)
* ~せいか: Hình như là tại vì...
* ~せいか: Hình như là tại vì...
Nói về một kết quả đã xảy ra trong thực tế. Không dùng thể hiện ý muốn, sai khiến ở vế sau.
Ví dụ minh họa (4)
友達が手伝ってくれたおかげで、引っ越しが早く終わった。
Nhờ bạn bè giúp đỡ mà việc chuyển nhà đã kết thúc sớm.
このプロジェクトが成功したのは、チーム全員の協力のおかげだ。
Dự án này thành công là nhờ sự hợp tác của toàn bộ đội nhóm.
彼のいい加減な計画のせいで、全てが台無しになった。
Tại kế hoạch cẩu thả của anh ta mà mọi thứ đều bị đổ bể.
最近寝不足のせいか、頭がぼーっとする。
Hình như vì gần đây thiếu ngủ, đầu óc tôi cứ lơ mơ.
Point 5L5_G5
5. ~のだから / ~んだから (Vì... nên là đương nhiên)
Cấu trúc mẫu câu
V/Aい (普通形)
Aだな / Nだな
+ のだから / のですから / んだから / んですから
Aだな / Nだな
+ のだから / のですから / んだから / んですから
Vế lý do diễn tả một sự thật hiển nhiên mà người nghe đã biết.
Vế kết quả diễn tả sự phán đoán, nguyện vọng, ý hướng của người nói, hoặc một yêu cầu, lời khuyên đối với người nghe.
Ví dụ minh họa (3)
世界は広いのだから、色々な習慣があるのは当然だ。
Vì thế giới thật rộng lớn, nên việc có nhiều phong tục tập quán khác nhau ấy là lẽ đương nhiên.
貴方はけがをしているんだから、無理をしてはいけませんよ。
Vì cậu đang bị thương nên không được làm gì quá sức đâu đấy. (Khuyên nhủ)
笑わないでください。真剣にやっているんですから。
Đừng có cười! Tôi đang làm nghiêm túc đây!