Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 5: Nguyên nhân và lý do

Nguyên nhân và lý do

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L5_G1

1. ~ためだ / ~ため(に) (Vì / Do...)

Cấu trúc mẫu câu
N の
V/A (普通形)
Aだな / Nだの
+ ためだ / ため(に)

Dùng để nêu nguyên nhân / lý do, thường có sắc thái khách quan, trang trọng hoặc văn viết hơn から・ので. Khi mang nghĩa nguyên nhân, vế sau thường là kết quả/sự việc đã xảy ra hoặc được nhận định, và thường tránh dùng trực tiếp với mệnh lệnh, lời rủ rê hay ý chí mạnh của người nói.

  • ためだ: thường đặt cuối câu để nêu lý do.
  • ため(に): đặt giữa câu, nguyên nhân trước – kết quả sau.
Ví dụ minh họa (3)
電気代でんきだいが高たかくなったのは、エアコンをつけっぱなしにしていたためだ。
Tiền điện tăng cao là vì đã bật máy lạnh suốt. (Kết quả trước, lý do sau)
大雨おおあめのため、今日きょうのフライトはすべて欠航けっこうになった。
Vì mưa lớn, tất cả các chuyến bay hôm nay đã bị hủy. (Lý do trước, kết quả sau)
彼かれの遅刻ちこくは、目覚めざまし時計とけいが鳴ならなかったためだ。
Việc anh ấy đến muộn là do đồng hồ báo thức không kêu.
Point 2L5_G2

2. ~によって / ~による (Bởi / Do / Thông qua...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + によって / によっては / により / による N
  • Cái gì đó được phát minh, sáng chế... bởi ai đó.
  • A によって Bが違う: Tùy từng trường hợp (Tùy A) mà B thay đổi.
  • Nguyên nhân / Lý do: Vì A mà ~
  • Phương pháp / Cách thức: Làm B bằng/thông qua A.
Ví dụ minh họa (4)
アンケート調査ちょうさによって、顧客こきゃくのニーズが明あきらかになった。
Thông qua việc điều tra bằng bảng hỏi, nhu cầu của khách hàng đã được làm rõ. (Phương pháp)
薬くすりの副作用ふくさようによって、めまいが起おこることがある。
Do tác dụng phụ của thuốc, đôi khi có thể xảy ra chóng mặt. (Nguyên nhân)
インターネットによる情報じょうほうの収集しゅうしゅうは、非常ひじょうに便利べんりだ。
Việc thu thập thông tin bằng (thông qua) Internet là vô cùng tiện lợi.
クレジットカードによるお支払しはらいを希望きぼうされる方かたは、次つぎの注意ちゅういをお読よみください。
Những quý khách muốn thanh toán bằng thẻ tín dụng thì hãy đọc những chú ý sau.
Point 3L5_G3

3. ~から / ~ことから (Từ việc... suy ra / Do...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + から
V/A (普通形) + ことから

Vế 1 (lý do) là một sự thật khách quan. Vế 2 (kết quả) là điều phát sinh từ lý do đó; hoặc là một phán đoán, suy luận dựa trên cơ sở là lý do đó.

Giống với "ため", cấu trúc này không dùng với các câu thể hiện ý chí, nguyện vọng hay sai khiến mệnh lệnh.
Ví dụ minh họa (5)
道みちが狭せまいことから、「猫ねこの道みち」と呼よばれている。
Vì con đường hẹp nên nó được gọi là "Đường mèo". (Nguồn gốc tên gọi)
ほんの小ちいさな誤解ごかいから、友達ともだちとの関係かんけいが悪わるくなってしまった。
Chỉ từ một hiểu lầm nhỏ mà mối quan hệ với bạn bè đã trở nên xấu đi.
声こえが震ふるえていることから、彼女かのじょが緊張きんちょうしていることがわかった。
Từ việc giọng nói bị run, tôi biết (suy luận ra) là cô ấy đang căng thẳng.
日本語にほんごの授業じゅぎょうで隣となりの席せきになったことから、私達わたしたちは親したしくなった。
Vì đã ngồi cạnh nhau ở lớp tiếng Nhật, nên (từ đó trở đi) chúng tôi chơi thân với nhau.
顔かおがよく似にていることから、二人ふたりは親子おやこだとすぐに分わかった。
Từ việc khuôn mặt giống hệt nhau, nên ai cũng biết ngay hai người đó là bố con/mẹ con.
Point 4L5_G4

4. ~おかげで (Nhờ có) / ~せいで (Tại vì)

Cấu trúc mẫu câu
N の
V/Aい (普通形)
Aだな
+ おかげで / おかげだ
+ せいで / せいだ
🟢 ~おかげ: Nói đến kết quả tốt có được do người/vật nào đó. Mang ý nghĩa tích cực, biết ơn. (Nhờ có...)
🔴 ~せい: Nói đến kết quả xấu, hậu quả. Có hàm ý trách móc. (Tại vì...)
* ~せいか: Hình như là tại vì...
Nói về một kết quả đã xảy ra trong thực tế. Không dùng thể hiện ý muốn, sai khiến ở vế sau.
Ví dụ minh họa (4)
友達ともだちが手伝てつだってくれたおかげで、引ひっ越こしが早はやく終おわった。
Nhờ bạn bè giúp đỡ mà việc chuyển nhà đã kết thúc sớm.
このプロジェクトが成功せいこうしたのは、チーム全員ぜんいんの協力きょうりょくのおかげだ。
Dự án này thành công là nhờ sự hợp tác của toàn bộ đội nhóm.
彼かれのいい加減かげんな計画けいかくのせいで、全すべてが台無だいなしになった。
Tại kế hoạch cẩu thả của anh ta mà mọi thứ đều bị đổ bể.
最近さいきん寝不足ねぶそくのせいか、頭あたまがぼーっとする。
Hình như vì gần đây thiếu ngủ, đầu óc tôi cứ lơ mơ.
Point 5L5_G5

5. ~のだから / ~んだから (Vì... nên là đương nhiên)

Cấu trúc mẫu câu
V/Aい (普通形)
Aだな / Nだな
+ のだから / のですから / んだから / んですから

Vế lý do diễn tả một sự thật hiển nhiên mà người nghe đã biết.

Vế kết quả diễn tả sự phán đoán, nguyện vọng, ý hướng của người nói, hoặc một yêu cầu, lời khuyên đối với người nghe.

Ví dụ minh họa (3)
世界せかいは広ひろいのだから、色々いろいろな習慣しゅうかんがあるのは当然とうぜんだ。
Vì thế giới thật rộng lớn, nên việc có nhiều phong tục tập quán khác nhau ấy là lẽ đương nhiên.
貴方あなたはけがをしているんだから、無理むりをしてはいけませんよ。
Vì cậu đang bị thương nên không được làm gì quá sức đâu đấy. (Khuyên nhủ)
笑わらわないでください。真剣しんけんにやっているんですから。
Đừng có cười! Tôi đang làm nghiêm túc đây!