Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 3: So sánh và mức độ

So sánh và mức độ

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L3_G1

1. ~くらい / ~ぐらい / ~ほど (Đến mức / Cỡ)

Cấu trúc mẫu câu
N / Aい / Aな / Vる + くらい [だ] / ぐらい [だ] / ほど [だ]
+ に / の N

Dùng để so sánh nhằm làm rõ mức độ của sự vật, sự việc. Dịch là "Đến mức...", "Cỡ...".

Lưu ý: 程度ていど (Mức độ) = ほど
Ví dụ minh họa (6)
彼女かのじょの熱意ねついは、周まわりの人ひとまで動うごかすぐらいだ。
Nhiệt huyết của cô ấy đến mức có thể lay động cả những người xung quanh.
彼かれの家いえは、歩あるいて10分ぷんぐらいの場所ばしょにある。
Nhà anh ấy cách đây khoảng (cỡ) 10 phút đi bộ.
疲つかれていて、何なにも考かんがえられないほど眠ねむい。
Tôi mệt và buồn ngủ đến mức không thể nghĩ được gì.
まるでプロの選手せんしゅかと思おもうほどの素晴すばらしい技術ぎじゅつだった。
Đó là kỹ thuật tuyệt vời đến mức khiến người ta ngỡ là của một vận động viên chuyên nghiệp.
この店みせのパンは美味おいしい。毎日まいにち食たべたいくらいだ。
Bánh mì ở tiệm này ngon đến mức tôi muốn ăn mỗi ngày.
さっき地震じしんがあった。本棚ほんだなが倒たおれるかと思おもうほど激はげしく揺ゆれた。
Vừa nãy có động đất. Mặt đất rung dữ dội đến mức tôi tưởng giá sách sắp đổ.
Point 2L3_G2

2. ~くらい~はない / ~ほど~はない

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + くらい / ぐらい / ほど
+ 【Người】はいない / 【Vật/Việc】はない
=> N が 一番 (N là nhất)

“Không có ai / gì... bằng N”. Đây là cách nói mang tính đánh giá chủ quan, dùng để nhấn mạnh N ở mức cao nhất trong phạm vi người nói nghĩ đến.

✓ Có thể dùng để khen hoặc chê / đánh giá tích cực hoặc tiêu cực, không chỉ để “đề cao” N. Ví dụ: 戦争ほど悲惨なものはない = Không có gì bi thảm bằng chiến tranh.
✓ Không nhất thiết mang nghĩa “N không thể thay thế được”.

Ví dụ minh họa (4)
週末しゅうまつに温泉おんせんに入はいるくらい気持きもちのいいことはない。
Không có gì thoải mái bằng việc đi tắm Onsen vào cuối tuần.
彼かれぐらい優やさしい上司じょうしはいない。
Chẳng có người sếp nào hiền lành như anh ấy.
家族かぞくと過すごす時間じかんほど大切たいせつなものはない。
Không có gì quan trọng bằng thời gian ở bên gia đình.
私わたしは料理りょうりを作つくることぐらい楽たのしいことはないと思おもっている。
Tôi luôn nghĩ rằng không có gì vui bằng việc nấu ăn.
Point 3L3_G3

3. ~くらいなら / ~ぐらいなら

Cấu trúc mẫu câu
V1 る / V1 なければならない + くらいなら / ぐらいなら
+ (V2)

"Nếu phải (1) thì thà (2) còn hơn".

Nhấn mạnh: Việc (1) là chuyện mà người nói rất ghét, rất khó chấp nhận. Việc (1) có ý chí hay không ý chí đều được.
Ví dụ minh họa (6)
毎日まいにち満員電車まんいんでんしゃに乗のって通勤つうきんするくらいなら、会社かいしゃを辞やめたい。
Nếu phải đi làm bằng tàu điện chật kín mỗi ngày, thì thà nghỉ việc còn hơn.
彼かれの退屈たいくつな話はなしを聞きかされるぐらいなら、一人ひとりで本ほんを読よんでいたい。
Nếu phải nghe những câu chuyện nhàm chán của anh ta, thà tôi ở một mình đọc sách còn hơn.
毎朝まいあさ自分じぶんで弁当べんとうを作つくるくらいなら、コンビニ弁当べんとうでいい。
Nếu sáng nào cũng phải tự làm cơm hộp thì tôi thà ăn cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi còn hơn.
気きが合あわない人ひとと一緒いっしょに生活せいかつするぐらいなら、このまま独身どくしんでいたい。
Nếu phải sống với người mà mình không hợp, thì tôi thà cứ độc thân như bây giờ.
30分ぷんも遅おくれて説明会せつめいかいに行いくくらいなら、参加さんかしない方ほうが良よい。
Nếu phải đến buổi hướng dẫn muộn tới 30 phút thì thà không tham gia còn hơn.
やせるために好すきなケーキをがまんするくらいなら、今いまの体型たいけいのままでかまわない。
Nếu để giảm cân mà phải nhịn món bánh mình thích thì tôi thà giữ nguyên vóc dáng hiện tại còn hơn.
Point 4L3_G4

4. ~に限る (Tốt nhất là...)

Cấu trúc mẫu câu
N / Vる / Vない + に限る (にかぎる)
=> ~が一番いい (Tốt nhất là N / V / Không V)

~に限る dùng để nói theo đánh giá hoặc kinh nghiệm của người nói rằng “... là tốt nhất / không gì bằng...”.

✓ Thường dùng trong hội thoại để đưa ra lời khuyên hoặc sở thích mang tính chủ quan: 疲れた時は寝るに限る = Khi mệt thì ngủ là tốt nhất.
✓ Không phải lúc nào cũng là một kết luận khách quan hay quy tắc chung.
✓ Phân biệt với các cách dùng khác của 限る như ~に限って, ~に限り, ~とは限らない.

Ví dụ minh họa (6)
疲つかれたときは、温あたたかいお風呂ふろに限る。
Khi mệt mỏi, tắm nước nóng là tốt nhất.
新あたらしい言語げんごを学まなぶには、毎日まいにち少すこしでも話はなす練習れんしゅうをするに限る。
Để học một ngôn ngữ mới, tốt nhất là luyện nói một chút mỗi ngày.
失敗しっぱいしたくなければ、安易あんいな方法ほうほうに頼たよらないに限る。
Nếu không muốn thất bại thì tốt nhất đừng dựa vào những cách làm quá dễ dãi.
やっぱり映画えいがは映画館えいがかんで見みるに限る。
Quả nhiên phim điện ảnh thì xem ở rạp phim là nhất.
風邪かぜが流行はやっている時ときは、人ひとが多おおい所ところには行いかないに限る。
Khi dịch cảm cúm đang lan tràn thì tốt nhất là không đến những chỗ đông người.
湖みずうみの写真しゃしんを撮とるならこの場所ばしょに限ります。素敵すてきな写真しゃしんが撮とれますよ。
Nếu chụp ảnh hồ thì nơi này là tốt nhất. Có thể chụp được những tấm ảnh tuyệt đẹp đấy.