Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 17: Thời và trạng thái của hành động

Thời và trạng thái của hành động

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L17_G1

1. ~わけだ / ~というわけだ

Cấu trúc mẫu câu
V (普通形) + わけだ
Aい / Aな だ + な / である + わけだ
N だ + の / な / である + わけだ

普通形 (N / Aな だ) + というわけだ

Thảo nào / Vì vậy / Tức là...
- Nếu suy nghĩ từ tình hình thực tế thì sẽ ra kết luận rằng đương nhiên là ~.
- Nếu suy nghĩ từ tình hình thực tế thì có thể chấp nhận được sự thật là ~.

Ví dụ minh họa (6)
山田やまださんは4年ねんアメリカに留学りゅうがくしていたそうですよ。それなら、英語えいごは上手じょうずなわけですね。
Nghe nói anh Yamada đã du học ở Mỹ 4 năm đấy. Nếu thế thì (đương nhiên) anh ấy giỏi tiếng Anh lắm nhỉ.
彼女かのじょのお父とうさんは画家がかですか。それで、彼女かのじょも絵えが上手じょうずだというわけなんですね。
Bố cô ấy có phải là họa sĩ à? Bảo sao (thảo nào) mà cô ấy cũng vẽ đẹp như vậy.
ここから東京駅とうきょうえきまで1時間半じかんはんか。じゃ、今いまから出でれば9時じには着つくわけだ。
Từ đây đến ga Tokyo mất 1 tiếng rưỡi nhỉ? Tức là, nếu đi từ bây giờ, thì 9h sẽ tới nơi.
ほかに空あいている日ひがなかったから、その日ひに会あうことにしたわけです。
Vì không còn ngày rảnh rỗi nào khác cả, vì vậy (đương nhiên) đã quyết định gặp nhau vào ngày hôm đó.
夜中よなかに雪ゆきが降ふったんですね。それで、きのうの夜よるあんなに寒さむかったわけですね。
Đêm qua có tuyết rơi nhỉ. Thảo nào mà đêm hôm qua trời rất lạnh.
金曜日きんようびは授業じゅぎょうが休やすみ、月曜日げつようびは祝日しゅくじつだ。つまり、4連休れんきゅうというわけだ。
Thứ 6 thì được nghỉ học và ngày lễ thì vào thứ Hai. Nói tóm lại, (tức là) được nghỉ 4 ngày liên tiếp.
Point 2L17_G2

2. ~わけにはいかない

Cấu trúc mẫu câu
Vる + わけにはいかない

Không thể... (Vì lý do đạo đức / trách nhiệm)
Vì lí do lương tâm, trách nhiệm, tình huống đặc biệt... nên muốn mà không thể làm được. Ngoài ra, nó cũng diễn tả cảm giác không thể làm vì điều đó là sai, không hợp lí, không đúng bổn phận.
*Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất. Cũng có thể dùng với 「わけにもいかない」.

Ví dụ minh họa (5)
あとで車くるまを運転うんてんするので、今いまお酒さけを飲のむわけにはいかない。
Vì lát nữa tôi phải lái xe nên giờ không thể uống rượu được (Luật không cho phép).
今日きょうは車くるまで来きたんです。お酒さけを飲のむわけにはいきません。
Vì hôm nay tôi đi ô tô, do vậy tôi không thể uống rượu được.
明日あしたは大事だいじな会議かいぎがあるので、休やすむわけにはいかない。
Vì ngày mai có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ được (Trách nhiệm công việc).
親友しんゆうがお金かねを貸かしてほしいと言いっている。親友しんゆうの頼たのみを断ことわるわけにはいかない。
Bạn thân của tôi muốn tôi cho vay một số tiền. Tôi không thể từ chối lời nhờ vả của người bạn thân nhất của tôi được (Về mặt tình nghĩa).
かぜをひいてしまったが、大事だいじな会議かいぎがあるから、会社かいしゃを休やすむわけにはいかない。
Tôi bị cảm lạnh, nhưng vì có một cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ làm được.
Point 3L17_G3

3. ~ないわけにはいかない

Cấu trúc mẫu câu
Vない + わけにはいかない

Không thể không... / Phải làm...
Diễn tả nghĩa vụ "phải thực hiện / không thể không thực hiện việc đó". Lý do phải thực hiện là dựa trên những hiểu biết thông thường, quan niệm chung của xã hội, trách nhiệm cá nhân.

Ví dụ minh họa (5)
明日あしたは試験しけんがあるので、勉強べんきょうしないわけにはいかない。
Mai là thi rồi nên không thể không học (Đành phải học).
この町まちでは自転車じてんしゃがないとやはり困こまる。買かわないわけにはいかない。
Ở thành phố này mà không có xe đạp thì rất là bất tiện. Nên tôi không thể không mua nó (Bắt buộc phải mua).
親友しんゆうの結婚式けっこんしきだから、忙いそがしくても出席しゅっせきしないわけにはいかない。
Vì là lễ cưới của bạn thân nên dù có bận cũng không thể không đến.
本当ほんとうに暑あついですけど、何なにも着きないわけにはいきませんよね。
Thực sự thì rất là nóng, nhưng cũng không thể không mặc gì được đúng không.
この本ほん、ずっと持もっていたいけど、図書館としょかんのだから返かえさないわけにはいかない。
Cuốn sách này tôi muốn giữ nó mãi, nhưng vì nó là của thư viện nên không thể không trả lại được.
Point 4L17_G4

4. Các cấu trúc khác với わけ (Đã học)

Cấu trúc mẫu câu
Các cấu trúc khác với わけ (Đã học)
  • ~わけがない: Làm gì có chuyện đó / Chắc chắn không (Bài 8)
  • ~わけではない / ~というわけではない: Không hẳn là / Chưa chắc đã (Bài 8)