Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 9: Mong muốn và yêu cầu

Mong muốn và yêu cầu

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L9_G1

1. ~てもらいたい / ~ていただきたい / ~てほしい

Cấu trúc mẫu câu
Vて / Vないで + ほしい
Vて / Vないで + もらいたい
Vて / Vないで + いただきたい (Lịch sự)

Thể hiện Kỳ vọng, yêu cầu của người nói với 1 NGƯỜI/VẬT khác (Mình muốn NGƯỜI KHÁC làm gì cho mình).

  • 【Người】に + Vて~: Tôi muốn AI ĐÓ làm việc gì.
  • 【Vật】が + Vてほしい: Tôi muốn SỰ VẬT phải như thế nào.
Lưu ý: Vてほしい khá trực tiếp, vì vậy thường tránh dùng thẳng với người bề trên; khi cần lịch sự hơn có thể dùng ~ていただきたい hoặc cách nói mềm hơn tùy tình huống.
Ví dụ minh họa (5)
この企画きかくについて、皆みなさんの率直そっちょくな意見いけんを聞きかせてほしい。
Tôi muốn mọi người cho tôi biết ý kiến thẳng thắn về kế hoạch này.
お客様きゃくさまには、次つぎの角かどを右みぎに曲まがっていただきたい。
Tôi muốn quý khách rẽ phải ở góc đường tiếp theo. (Rất lịch sự)
私わたしは、誰だれにも自分じぶんの将来しょうらいを決きめないでもらいたい。
Tôi không muốn bất cứ ai quyết định tương lai của mình.
ずっと僕ぼくの側そばにいてほしい。遠とおくへ行いかないでほしい。
Anh mong em sẽ mãi ở bên anh, và mong em đừng đi đâu xa cả.
年ねんを取とった親おやにはもう無理むりをしてほしくない。
Tôi mong cha mẹ đã cao tuổi của tôi không làm gì quá sức nữa. (Chia phủ định ở ほしくない)
Point 2L9_G2

2. ~させてもらいたい / ~させていただきたい / ~させてほしい

Cấu trúc mẫu câu
V させて / V させないで + ほしい
V させて / V させないで + もらいたい
V させて / V させないで + いただきたい

Là cách xin phép để người khác cho phép MÌNH được làm việc gì đó.

  • Việc này thường có lợi cho bản thân mình / phù hợp với mong muốn của mình.
  • Đây là cách nói lịch sự, nâng cao hơn của mẫu câu xin phép Vてもいいですか.
Ví dụ minh họa (5)
今日きょうは体調たいちょうが悪わるいので、早退そうたいさせていただけませんか。
Vì hôm nay tôi không khỏe, xin hỏi anh/chị có thể cho tôi xin phép về sớm được không ạ?
この件けんについては、もう一度考いちどかんがえさせてほしい。
Về vấn đề này, tôi muốn được (anh cho phép) suy nghĩ lại một lần nữa.
今日きょうは入管にゅうかんへ行いかなければならないので、早はやく帰かえらせていただきたいのですが・・・。
Hôm nay tôi phải đến cục xuất nhập cảnh, do vậy tôi xin phép được về sớm ạ...
A: 昼休ひるやすみが短みじかいよね。昼ひるご飯はんをもっとゆっくり食たべさせてもらいたいね。 B: そうだね。店長てんちょうに言いってみよう。
A: Giờ nghỉ trưa của chúng mình ngắn nhỉ, giá mà được cho phép ăn trưa thong thả thêm chút nữa. B: Uh, đúng thế. Hay là mình thử đề xuất với cửa hàng trưởng xem sao.
こんな暑あつい日ひに運動場うんどうじょうで4時間よじかんも練習れんしゅうをさせないでほしいです。
Những ngày nắng nóng như này, xin đừng bắt (chúng tôi) phải tập 4 tiếng ở sân vận động nữa.
Point 3L9_G3_1

3.1 ~といい / ~ばいい / ~たらいい (Mong là... / Giá mà...)

Cấu trúc mẫu câu
⭐ Ý nghĩa 1: Thể hiện sự MONG ƯỚC (望む)
V/A/N (thể điều kiện) と + いい
V/A/N (thể điều kiện) ば + いい
V/A/N (thể điều kiện) たら + いい

Thể hiện mong muốn: "Giá mà / Nếu chuyện xảy ra như vậy thì tốt biết mấy".

  • Có thể dùng cả với Động từ, Tính từ, Danh từ.
  • Vế chứa điều kiện (~) là vế không có ý chí.
  • Thường đi kèm đuôi ~いいですね / ~いいなあ / ~いいのに.
Ví dụ minh họa (3)
明日あしたも晴はれだといいですね。ピクニックに行いけますから。
Ngày mai trời tiếp tục nắng thì tốt quá nhỉ. Vì chúng ta có thể đi dã ngoại.
事故じこで入院にゅういんした友人ゆうじんが、早はやく元気げんきになってくれたらいいのに。
Giá mà người bạn nhập viện vì tai nạn sớm khỏe lại thì tốt biết mấy.
明日あしたは入学試験にゅうがくしけんだ。頑張がんばろう。合格ごうかくできたらいいなあ。
Ngày mai là thi tuyển sinh rồi. Phải cố gắng thôi, nếu mà đỗ thì thật tuyệt vời.
Point 4L9_G3_2

3.2 ~といい / ~ばいい / ~たらいい (Nên làm... thì hơn)

Cấu trúc mẫu câu
⭐ Ý nghĩa 2: Lời KHUYÊN BẢO (進める)
Vと + いい
Vば + いい
Vたら + いい

Khuyên bảo đối phương: "Bạn nên làm như vậy (thì tốt hơn đấy)".

  • Chỉ dùng với Động từ, và phải là Động từ có ý chí.
  • Thường đi kèm đuôi ~いいですよ / ~いいんじゃないですか.
Ví dụ minh họa (4)
疲つかれているようですね。明日あしたはゆっくり休やすむといいですよ。
Trông bạn có vẻ mệt mỏi nhỉ. Ngày mai bạn nên nghỉ ngơi thong thả đi nhé.
風邪かぜが治なおらないなら、一度病院いちどびょういんへ行いってみたらいいよ。
Nếu cảm mãi không khỏi, bạn nên đến bệnh viện kiểm tra thử một lần đi.
申込書もうしこみしょの書かき方かたが分わからなければ、事務じむの人ひとに聞きいてみたらいいですよ。
Nếu bạn không biết cách điền form đăng ký, thì cứ hỏi người ở văn phòng là được (bạn nên hỏi họ).
その仕事しごと、気きが進すすまないのなら引ひき受うけなければいいんじゃないですか。
Công việc đó, nếu cảm thấy không hứng thú thì không nên tiếp nhận thì tốt hơn.