Point 1L9_G1
1. ~てもらいたい / ~ていただきたい / ~てほしい
Cấu trúc mẫu câu
Vて / Vないで + ほしい
Vて / Vないで + もらいたい
Vて / Vないで + いただきたい (Lịch sự)
Vて / Vないで + もらいたい
Vて / Vないで + いただきたい (Lịch sự)
Thể hiện Kỳ vọng, yêu cầu của người nói với 1 NGƯỜI/VẬT khác (Mình muốn NGƯỜI KHÁC làm gì cho mình).
- 【Người】に + Vて~: Tôi muốn AI ĐÓ làm việc gì.
- 【Vật】が + Vてほしい: Tôi muốn SỰ VẬT phải như thế nào.
Lưu ý: Vてほしい khá trực tiếp, vì vậy thường tránh dùng thẳng với người bề trên; khi cần lịch sự hơn có thể dùng ~ていただきたい hoặc cách nói mềm hơn tùy tình huống.
Ví dụ minh họa (5)
この企画について、皆さんの率直な意見を聞かせてほしい。
Tôi muốn mọi người cho tôi biết ý kiến thẳng thắn về kế hoạch này.
お客様には、次の角を右に曲がっていただきたい。
Tôi muốn quý khách rẽ phải ở góc đường tiếp theo. (Rất lịch sự)
私は、誰にも自分の将来を決めないでもらいたい。
Tôi không muốn bất cứ ai quyết định tương lai của mình.
ずっと僕の側にいてほしい。遠くへ行かないでほしい。
Anh mong em sẽ mãi ở bên anh, và mong em đừng đi đâu xa cả.
年を取った親にはもう無理をしてほしくない。
Tôi mong cha mẹ đã cao tuổi của tôi không làm gì quá sức nữa. (Chia phủ định ở ほしくない)
Point 2L9_G2
2. ~させてもらいたい / ~させていただきたい / ~させてほしい
Cấu trúc mẫu câu
V させて / V させないで + ほしい
V させて / V させないで + もらいたい
V させて / V させないで + いただきたい
V させて / V させないで + もらいたい
V させて / V させないで + いただきたい
Là cách xin phép để người khác cho phép MÌNH được làm việc gì đó.
- Việc này thường có lợi cho bản thân mình / phù hợp với mong muốn của mình.
- Đây là cách nói lịch sự, nâng cao hơn của mẫu câu xin phép Vてもいいですか.
Ví dụ minh họa (5)
今日は体調が悪いので、早退させていただけませんか。
Vì hôm nay tôi không khỏe, xin hỏi anh/chị có thể cho tôi xin phép về sớm được không ạ?
この件については、もう一度考えさせてほしい。
Về vấn đề này, tôi muốn được (anh cho phép) suy nghĩ lại một lần nữa.
今日は入管へ行かなければならないので、早く帰らせていただきたいのですが・・・。
Hôm nay tôi phải đến cục xuất nhập cảnh, do vậy tôi xin phép được về sớm ạ...
A: 昼休みが短いよね。昼ご飯をもっとゆっくり食べさせてもらいたいね。
B: そうだね。店長に言ってみよう。
A: Giờ nghỉ trưa của chúng mình ngắn nhỉ, giá mà được cho phép ăn trưa thong thả thêm chút nữa.
B: Uh, đúng thế. Hay là mình thử đề xuất với cửa hàng trưởng xem sao.
こんな暑い日に運動場で4時間も練習をさせないでほしいです。
Những ngày nắng nóng như này, xin đừng bắt (chúng tôi) phải tập 4 tiếng ở sân vận động nữa.
Point 3L9_G3_1
3.1 ~といい / ~ばいい / ~たらいい (Mong là... / Giá mà...)
Cấu trúc mẫu câu
⭐ Ý nghĩa 1: Thể hiện sự MONG ƯỚC (望む)
V/A/N (thể điều kiện) と + いいV/A/N (thể điều kiện) ば + いい
V/A/N (thể điều kiện) たら + いい
Thể hiện mong muốn: "Giá mà / Nếu chuyện xảy ra như vậy thì tốt biết mấy".
- Có thể dùng cả với Động từ, Tính từ, Danh từ.
- Vế chứa điều kiện (~) là vế không có ý chí.
- Thường đi kèm đuôi ~いいですね / ~いいなあ / ~いいのに.
Ví dụ minh họa (3)
明日も晴れだといいですね。ピクニックに行けますから。
Ngày mai trời tiếp tục nắng thì tốt quá nhỉ. Vì chúng ta có thể đi dã ngoại.
事故で入院した友人が、早く元気になってくれたらいいのに。
Giá mà người bạn nhập viện vì tai nạn sớm khỏe lại thì tốt biết mấy.
明日は入学試験だ。頑張ろう。合格できたらいいなあ。
Ngày mai là thi tuyển sinh rồi. Phải cố gắng thôi, nếu mà đỗ thì thật tuyệt vời.
Point 4L9_G3_2
3.2 ~といい / ~ばいい / ~たらいい (Nên làm... thì hơn)
Cấu trúc mẫu câu
⭐ Ý nghĩa 2: Lời KHUYÊN BẢO (進める)
Vと + いいVば + いい
Vたら + いい
Khuyên bảo đối phương: "Bạn nên làm như vậy (thì tốt hơn đấy)".
- Chỉ dùng với Động từ, và phải là Động từ có ý chí.
- Thường đi kèm đuôi ~いいですよ / ~いいんじゃないですか.
Ví dụ minh họa (4)
疲れているようですね。明日はゆっくり休むといいですよ。
Trông bạn có vẻ mệt mỏi nhỉ. Ngày mai bạn nên nghỉ ngơi thong thả đi nhé.
風邪が治らないなら、一度病院へ行ってみたらいいよ。
Nếu cảm mãi không khỏi, bạn nên đến bệnh viện kiểm tra thử một lần đi.
申込書の書き方が分からなければ、事務の人に聞いてみたらいいですよ。
Nếu bạn không biết cách điền form đăng ký, thì cứ hỏi người ở văn phòng là được (bạn nên hỏi họ).
その仕事、気が進まないのなら引き受けなければいいんじゃないですか。
Công việc đó, nếu cảm thấy không hứng thú thì không nên tiếp nhận thì tốt hơn.