Point 1L4_G1
1. ~に対して (Trái ngược với / Đối lập với)
Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + に対して (にたいして)
Dùng để đối chiếu / tương phản hai đối tượng, tính chất hoặc tình huống. Hai vế có sự khác biệt rõ ràng, nhưng không nhất thiết phải “hoàn toàn đối lập”. Với mệnh đề, thường gặp dạng ~のに対して.
Ví dụ minh họa (3)
この会社は新入社員の給料が高いのに対して、ベテラン社員の給料はあまり上がらない。
Ở công ty này, lương của nhân viên mới khá cao, trong khi lương của nhân viên lâu năm lại không tăng nhiều.
兄が寡黙なのに対して、弟は誰にでも話しかけるタイプだ。
Trái ngược với anh trai tôi ít nói, em trai tôi lại là kiểu người bắt chuyện với bất cứ ai.
外遊びが好きな長男に対して、次男は家の中で遊ぶことが好きだ。
Trái với con trai cả thích chơi bên ngoài, con trai thứ hai lại thích chơi trong nhà.
Point 2L4_G2
2. ~反面 (Đồng thời / Ngược lại / Mặt khác)
Cấu trúc mẫu câu
V (普通形)
Aい
Aな (giữ な / である)
N の / である
+ 反面 (はんめん)
Aい
Aな (giữ な / である)
N の / である
+ 反面 (はんめん)
Thể hiện 2 mặt trái ngược nhau của cùng 1 vấn đề / 1 chủ thể. Dịch là "Đồng thời...", "Ngược lại...", "Song song với việc...".
Ví dụ minh họa (3)
AI技術は生活を便利にする反面、人間の仕事が奪われる可能性もある。
Công nghệ AI làm cho cuộc sống tiện lợi, nhưng mặt khác cũng có khả năng cướp đi công việc của con người.
彼は真面目な反面、少し融通がきかないところがある。
Anh ấy nghiêm túc, nhưng mặt khác cũng hơi cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
仕事を辞めて自由な時間が増えた反面、緊張感もなくなってしまった。
Sau khi nghỉ việc, tôi có nhiều thời gian rảnh hơn, nhưng mặt khác cũng mất đi cảm giác căng thẳng, khẩn trương.
Point 3L4_G3
3. ~一方で (Mặt khác / Trái lại)
Cấu trúc mẫu câu
V / A / N (như bổ nghĩa cho N) + 一方【で】(いっぽうで)
Phân biệt với 反面:
- 反面: Phải có sự đối lập (tốt - xấu) của CÙNG 1 chủ thể.
- 一方: Có thể đối lập hoặc không, dùng để so sánh 2 việc, hoặc 2 mặt của 2 chủ thể khác nhau.
- 反面: Phải có sự đối lập (tốt - xấu) của CÙNG 1 chủ thể.
- 一方: Có thể đối lập hoặc không, dùng để so sánh 2 việc, hoặc 2 mặt của 2 chủ thể khác nhau.
Ví dụ minh họa (4)
この商品は若い女性に人気がある一方で、年配の層にはあまり売れていない。
Sản phẩm này được giới trẻ ưa chuộng, mặt khác lại không bán chạy lắm với người lớn tuổi.
彼女はテキパキと仕事をこなす一方で、プライベートな時間も大切にしている。
Cô ấy vừa hoàn thành công việc nhanh nhẹn, vừa trân trọng cả thời gian cá nhân.
子供が生まれて嬉しかった一方で、重い責任も感じた。
Tôi đã sinh con. Bên cạnh việc vui mừng, thì cũng cảm nhận được trách nhiệm nặng nề.
世の中には人と話すことが好きな人がいる一方、それが苦手な人も多い。
Trên đời này, có người thích việc trò chuyện với người khác, nhưng ngược lại cũng có nhiều người không giỏi trong việc này.
Point 4L4_G4
4. ~というより (Thay vì nói là... thì đúng hơn là...)
Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N)
Aな (Bỏ な)
Aい (Thường bỏ い)
V (Thể thông thường)
+ というより / というか
Aな (Bỏ な)
Aい (Thường bỏ い)
V (Thể thông thường)
+ というより / というか
Chỉ ra rằng "Cách diễn đạt phía sau thì sẽ chính xác / thích hợp hơn là cách nói ở phía trước".
Ví dụ minh họa (2)
彼は優しいというより、むしろ気が弱いだけだ。
Anh ấy, thay vì nói là hiền lành, thì đúng hơn là chỉ nhút nhát thôi.
あの建物は博物館というより、まるで美術館のようだ。
Tòa nhà kia, thay vì nói là viện bảo tàng, thì có cảm giác như là một phòng trưng bày nghệ thuật.
Point 5L4_G5
5. ~かわりに (Thay cho / Thay vì / Bù lại)
Cấu trúc mẫu câu
Ý nghĩa
Cách kết hợp
Đại diện cho ai để làm gì
N にかわって / N にかわり
N のかわりに[に]
N のかわりに[に]
Vật thay thế (tạm thời)
N のかわりに[に]
Liên kết nghịch (Mặt này... mặt khác...)
V/A/Na/N + かわりに[に]
Sự đền bù (Thay vì làm như mọi khi thì lại...)
V かわりに[に]
Cấu trúc này có nhiều sắc thái ý nghĩa tùy theo văn cảnh, tham khảo bảng cấu trúc bên dưới.
Ví dụ minh họa (4)
彼のパソコンは古いかわりに、操作がシンプルで使いやすい。
Máy tính của anh ấy thì cũ, nhưng ngược lại cách thao tác đơn giản và dễ dùng. (Liên kết nghịch)
忙しい父のかわりに、私が祖母の病院へ付き添った。
Thay mặt cho người cha bận rộn, tôi đã đi cùng bà đến bệnh viện. (Đại diện)
私が資料を翻訳するかわりに、同僚がプレゼンの準備をしてくれた。
Tôi dịch tài liệu, bù lại đồng nghiệp chuẩn bị bài thuyết trình. (Sự đền bù)
今度の正月はいつものようにふるさとに帰るかわりに、両親と海外旅行をしたい。
Tết này, thay vì về quê như mọi khi, tôi muốn cùng bố mẹ đi du lịch. (Thay vì)