Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 4: Đối lập và khác biệt

Đối lập và khác biệt

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L4_G1

1. ~に対して (Trái ngược với / Đối lập với)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + に対して (にたいして)

Dùng để đối chiếu / tương phản hai đối tượng, tính chất hoặc tình huống. Hai vế có sự khác biệt rõ ràng, nhưng không nhất thiết phải “hoàn toàn đối lập”. Với mệnh đề, thường gặp dạng ~のに対して.

Ví dụ minh họa (3)
この会社かいしゃは新入社員しんにゅうしゃいんの給料きゅうりょうが高たかいのに対たいして、ベテラン社員しゃいんの給料きゅうりょうはあまり上あがらない。
Ở công ty này, lương của nhân viên mới khá cao, trong khi lương của nhân viên lâu năm lại không tăng nhiều.
兄あにが寡黙かもくなのに対たいして、弟おとうとは誰だれにでも話はなしかけるタイプだ。
Trái ngược với anh trai tôi ít nói, em trai tôi lại là kiểu người bắt chuyện với bất cứ ai.
外遊そとあそびが好すきな長男ちょうなんに対たいして、次男じなんは家いえの中なかで遊あそぶことが好すきだ。
Trái với con trai cả thích chơi bên ngoài, con trai thứ hai lại thích chơi trong nhà.
Point 2L4_G2

2. ~反面 (Đồng thời / Ngược lại / Mặt khác)

Cấu trúc mẫu câu
V (普通形)
Aい
Aな (giữ な / である)
N の / である
+ 反面 (はんめん)

Thể hiện 2 mặt trái ngược nhau của cùng 1 vấn đề / 1 chủ thể. Dịch là "Đồng thời...", "Ngược lại...", "Song song với việc...".

Ví dụ minh họa (3)
AI技術ぎじゅつは生活せいかつを便利べんりにする反面はんめん、人間にんげんの仕事しごとが奪うばわれる可能性かのうせいもある。
Công nghệ AI làm cho cuộc sống tiện lợi, nhưng mặt khác cũng có khả năng cướp đi công việc của con người.
彼かれは真面目まじめな反面はんめん、少すこし融通ゆうずうがきかないところがある。
Anh ấy nghiêm túc, nhưng mặt khác cũng hơi cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
仕事しごとを辞やめて自由じゆうな時間じかんが増ふえた反面はんめん、緊張感きんちょうかんもなくなってしまった。
Sau khi nghỉ việc, tôi có nhiều thời gian rảnh hơn, nhưng mặt khác cũng mất đi cảm giác căng thẳng, khẩn trương.
Point 3L4_G3

3. ~一方で (Mặt khác / Trái lại)

Cấu trúc mẫu câu
V / A / N (như bổ nghĩa cho N) + 一方【で】(いっぽうで)
Phân biệt với 反面:
- 反面: Phải có sự đối lập (tốt - xấu) của CÙNG 1 chủ thể.
- 一方: Có thể đối lập hoặc không, dùng để so sánh 2 việc, hoặc 2 mặt của 2 chủ thể khác nhau.
Ví dụ minh họa (4)
この商品しょうひんは若わかい女性じょせいに人気にんきがある一方いっぽうで、年配ねんぱいの層そうにはあまり売うれていない。
Sản phẩm này được giới trẻ ưa chuộng, mặt khác lại không bán chạy lắm với người lớn tuổi.
彼女かのじょはテキパキと仕事しごとをこなす一方いっぽうで、プライベートな時間じかんも大切たいせつにしている。
Cô ấy vừa hoàn thành công việc nhanh nhẹn, vừa trân trọng cả thời gian cá nhân.
子供こどもが生うまれて嬉うれしかった一方いっぽうで、重おもい責任せきにんも感かんじた。
Tôi đã sinh con. Bên cạnh việc vui mừng, thì cũng cảm nhận được trách nhiệm nặng nề.
世よの中なかには人ひとと話はなすことが好すきな人ひとがいる一方いっぽう、それが苦手にがてな人ひとも多おおい。
Trên đời này, có người thích việc trò chuyện với người khác, nhưng ngược lại cũng có nhiều người không giỏi trong việc này.
Point 4L4_G4

4. ~というより (Thay vì nói là... thì đúng hơn là...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N)
Aな (Bỏ な)
Aい (Thường bỏ い)
V (Thể thông thường)
+ というより / というか
Chỉ ra rằng "Cách diễn đạt phía sau thì sẽ chính xác / thích hợp hơn là cách nói ở phía trước".
Ví dụ minh họa (2)
彼かれは優やさしいというより、むしろ気きが弱よわいだけだ。
Anh ấy, thay vì nói là hiền lành, thì đúng hơn là chỉ nhút nhát thôi.
あの建物たてものは博物館はくぶつかんというより、まるで美術館びじゅつかんのようだ。
Tòa nhà kia, thay vì nói là viện bảo tàng, thì có cảm giác như là một phòng trưng bày nghệ thuật.
Point 5L4_G5

5. ~かわりに (Thay cho / Thay vì / Bù lại)

Cấu trúc mẫu câu
Ý nghĩa
Cách kết hợp
Đại diện cho ai để làm gì
N にかわって / N にかわり
N のかわりに[に]
Vật thay thế (tạm thời)
N のかわりに[に]
Liên kết nghịch (Mặt này... mặt khác...)
V/A/Na/N + かわりに[に]
Sự đền bù (Thay vì làm như mọi khi thì lại...)
V かわりに[に]

Cấu trúc này có nhiều sắc thái ý nghĩa tùy theo văn cảnh, tham khảo bảng cấu trúc bên dưới.

Ví dụ minh họa (4)
彼かれのパソコンは古ふるいかわりに、操作そうさがシンプルで使つかいやすい。
Máy tính của anh ấy thì cũ, nhưng ngược lại cách thao tác đơn giản và dễ dùng. (Liên kết nghịch)
忙いそがしい父ちちのかわりに、私わたしが祖母そぼの病院びょういんへ付つき添そった。
Thay mặt cho người cha bận rộn, tôi đã đi cùng bà đến bệnh viện. (Đại diện)
私わたしが資料しりょうを翻訳ほんやくするかわりに、同僚どうりょうがプレゼンの準備じゅんびをしてくれた。
Tôi dịch tài liệu, bù lại đồng nghiệp chuẩn bị bài thuyết trình. (Sự đền bù)
今度こんどの正月しょうがつはいつものようにふるさとに帰かえるかわりに、両親りょうしんと海外旅行かいがいりょこうをしたい。
Tết này, thay vì về quê như mọi khi, tôi muốn cùng bố mẹ đi du lịch. (Thay vì)