Ngữ pháp JLPT N3 Shinkanzen Bài 21: Hình thức mở rộng của động từ và danh từ

Hình thức mở rộng của động từ và danh từ

JLPT N3
Shinkanzen N3 • 11 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1L21_G1

1. ~かける / ~かけだ (Đang làm dở...)

Cấu trúc mẫu câu
I. Thể hiện giai đoạn của hành động
Vます + かける / かけだ / かけの N

Ý nghĩa: Chưa làm xong toàn bộ (Đang làm dở giữa chừng).

Ví dụ minh họa (4)
姉あねに食たべかけのみかんを捨すてられてしまった。
Quả quýt tôi đang ăn dở đã bị chị gái vứt đi mất.
彼女かのじょのことが大好だいすきだと言いいかけてやめた。
Tôi đang định nói yêu cô ấy thì dừng lại giữa chừng.
彼女かのじょは何なにか言いいかけて、黙だまってしまった。
Cô ấy đang định nói gì đó, thì lại im lặng.
母ははは読よみかけの本ほんをおいて、買かい物ものに出でかけた。
Mẹ bỏ quyển sách đang đọc dở xuống và đi mua sắm.
Point 2L21_G2

2. ~きる (Làm xong hết...)

Cấu trúc mẫu câu
Vます + きる / きれる / きれない

Ý nghĩa: Làm xong toàn bộ / Làm xong hết sạch.
Thể hiện việc hoàn thành hoàn toàn một hành động nào đó (không còn sót lại gì).

Ví dụ minh họa (3)
長ながい小説しょうせつ、2日間ふつかかんで読よみきった。
Tôi đã đọc xong hết sạch cuốn tiểu thuyết dài trong 2 ngày.
これは食たべきりサイズのケーキです。
Đây là loại bánh ngọt được cắt rất vừa miệng (ăn 1 miếng là hết ngay).
歩あるかずに50,000kmを走はしりきるのは大変たいへんなことだ。
Chạy hết toàn bộ 50.000 km mà không đi bộ quả là gian nan.
Point 3L21_G3

3. ~通す (Làm đến cùng / Xuyên suốt...)

Cấu trúc mẫu câu
Vます + 通とおす

Ý nghĩa: Làm... đến cùng / Làm... xuyên suốt.
Làm việc gì đó cho đến khi kết thúc, hoàn thành nó. Ngoài ra còn biểu đạt ý làm liên tục, xuyên suốt một mạch đến cuối sự việc nào đó.

Ví dụ minh họa (3)
私わたしたちは一晩ひとばんにお酒さけを飲のみ通とおした。
Chúng tôi uống rượu xuyên suốt cả đêm.
やると決きめたことは最後さいごまでやり通とおすべきだ。
Khi bạn đã quyết định làm điều gì đó, bạn phải làm nó cho đến cùng.
自分じぶんで決きめたことは最後さいごまでやり通とおそう。
Những gì tự bản thân bạn đã quyết định, thì hãy làm cho đến cùng đi.
Point 4L21_G4

4. ~出す (Bỗng nhiên / Đột ngột bắt đầu...)

Cấu trúc mẫu câu
Vます + 出だす

Ý nghĩa: Bắt đầu... (một cách đột ngột/ gấp gáp) hoặc Hướng ra ngoài.

Ví dụ minh họa (3)
雨あめが急きゅうに降ふり出だした。
Trời bỗng nhiên đổ mưa.
彼かれは店みせから飛とび出だした。
Anh ta lao ra khỏi cửa hàng.
校長室こうちょうしつへ呼よび出だされた。
Tôi bị gọi vào văn phòng hiệu trưởng.
Point 5L21_G5

5. ~やすい / ~にくい / ~づらい

Cấu trúc mẫu câu
II. Thể hiện đặc trưng, trạng thái, tình hình
Vます + やすい (Dễ làm...)
Vます + にくい (Khó làm... - Về mặt khách quan)
Vます + づらい (Khó làm... - Về mặt cảm giác, vất vả, khó khăn)

Diễn tả mức độ dễ hay khó khi thực hiện một hành động nào đó.
やすい (Dễ), にくい (Khó - khách quan), づらい (Khó - gây cảm giác vất vả/khó xử).

Ví dụ minh họa (9)
永田ながたさんは話はなしやすい人ひとです。
Nagata là một người rất dễ nói chuyện.
田中先生たなかせんせいの話はなしはわかりやすい。
Câu chuyện của thầy Tanaka rất dễ hiểu.
ガラスのコップは割われやすいです。
Cốc thủy tinh rất dễ vỡ.
この本ほんは字じが大おおきくて読よみやすいです。
Quyển sách này chữ to rất dễ đọc.
この箸はしはちょっと使つかいにくいです。
Chiếc đũa này hơi khó dùng (khách quan).
足あしが痛いたいから歩あるきにくいです。
Vì chân tôi đau nên rất khó đi bộ.
この質問しつもんには答こたえづらいです。
Câu hỏi này rất khó trả lời (mang lại cảm giác khó xử).
彼女かのじょはつき合あいづらい人ひとだ。
Cô ấy là một người khó hòa đồng.
この漢字かんじは覚おぼえづらいです。
Chữ kanji này rất khó nhớ (tốn nhiều công sức).
Point 6L21_G6

6. ~すぎる / ~すぎだ (Quá...)

Cấu trúc mẫu câu
Vます + すぎる / すぎだ
Aい / Aな + すぎる / すぎだ

Ý nghĩa: Một trạng thái hay làm một việc gì đó vượt quá mức độ phù hợp.

Ví dụ minh họa (5)
このカレーは辛からすぎます。
Món cà ri này cay quá.
アンちゃんは甘あまい物ものを食たべすぎる。
Bé An ăn đồ ngọt nhiều quá.
この問題もんだいは難むずかしすぎる。
Câu hỏi này quá khó.
東京とうきょうはにぎやかすぎます。
Tokyo ồn ào (náo nhiệt) quá.
君きみ、それは言いいすぎだよ。
Cậu nói thế là quá lời rồi đấy.
Point 7L21_G7

7. ~がちだ (Hay... / Thường...)

Cấu trúc mẫu câu
Vます / N + がちだ

Ý nghĩa: Có khuynh hướng dễ trở thành trạng thái... (Mang nghĩa tiêu cực).

Ví dụ minh họa (2)
雪ゆきが降ふると、電車でんしゃは遅おくれがちだ。
Khi tuyết rơi thì xe điện thường hay trễ chuyến.
遠慮えんりょがちにRINさんに年齢ねんれいを聞きいてみた。
Tôi đã e dè (ngại ngùng) thử hỏi tuổi của Rin.
Point 8L21_G8

8. ~らしい (Đúng chất... / Chuẩn...)

Cấu trúc mẫu câu
N + らしい

Ý nghĩa: Giống với những hình dung đặc trưng nhất về... (Ra dáng, đúng chất).

Ví dụ minh họa (3)
今日きょうは暖あたたかくて春はるらしい一日いちにちだった。
Hôm nay là một ngày ấm áp đúng chất mùa xuân.
あんなに怒おこるなんて彼女かのじょらしくない。
Cáu giận đến như thế, thật chẳng giống cô ấy thường ngày tí nào.
彼かれは男おとこらしいね。
Anh ta nam tính thật. (Anh ta có đầy đủ những đặc điểm chuẩn mực của đàn ông).
Point 9L21_G9

9. ~っぽい (Có vẻ... / Hay...)

Cấu trúc mẫu câu
Vます / N + っぽい

Ý nghĩa: Có đặc điểm, tính cách giống như... (Cảm thấy có vẻ như thế).

Ví dụ minh họa (2)
年としを取とると、忘わすれっぽくなる。
Càng có tuổi thì càng hay quên (mau quên).
このコート、デザインはいいけれど、生地きじが安やすっぽいね。
Chiếc áo khoác này thiết kế thì được nhưng chất vải trông có vẻ rẻ tiền nhỉ.
Point 10L21_G10

10. ~のようだ・みたいだ (Cứ như là...)

Cấu trúc mẫu câu
N + のようだ / みたいだ
N + のような / みたいな N

Ý nghĩa: Rất giống với... (Ví von).

Ví dụ minh họa (3)
彼かれの話はなしかたは女おんなのようだ。
Anh ấy có cách nói chuyện giống như phụ nữ vậy.
ここの水みずは殺虫剤さっちゅうざいみたいな味あじがする。
Nước ở đây có vị y như thuốc trừ sâu.
人ひとみたいな形かたちの雲くもが浮うかんでいる。
Ở trên trời có một đám mây có hình dáng giống như con người đang bay lơ lửng.
Point 11L21_G11

11. ~だらけだ (Đầy... / Toàn là...)

Cấu trúc mẫu câu
N + だらけだ

Ý nghĩa: Có nhiều ~ / Đầy ~.
Diễn tả trạng thái "toàn là~, đầy là~". Cách nói này thường đề cập đến những chuyện xấu, chuyện người nói không mong muốn.

Ví dụ minh họa (3)
あなたの顔かおは油あぶらだらけです。
Mặt bạn đầy (toàn là) dầu.
彼かれの部屋へやは紙かみくずだらけだ。
Phòng của anh ấy toàn là giấy vụn.
彼女かのじょは欠点けってんだらけだけど、好すきにならずにはいられない。
Cô ấy chỉ toàn khuyết điểm, nhưng tôi không thể ngừng yêu cô ấy.