Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 8: ~をもとに・~に基づいて・~に沿って (Dựa trên... / Theo...)

~をもとに・~に基づいて・~に沿って (Dựa trên... / Theo...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L8_G1

1. ~をもとに(して) (Dựa trên / Lấy... làm cơ sở)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + をもとに(して)
Danh từ (N1) + をもとにした N2

Ý nghĩa: Dựa trên / lấy... làm cơ sở.
✓ Dùng khi lấy tư liệu, sự việc, câu chuyện, kinh nghiệm, kết quả, ý tưởng... làm nền tảng để tạo ra, quyết định hoặc thực hiện một điều gì đó.
✓ Không dùng để chỉ nguyên liệu vật chất trực tiếp cấu thành sản phẩm; trường hợp đó thường dùng から / で.
✓ Có dạng bổ nghĩa danh từ: N1をもとにしたN2.

Ví dụ minh họa (6)
試験しけんの結果けっかをもとにしてクラス分わけを行おこないます。
Chúng ta sẽ chia lớp dựa trên kết quả thi.
この小説しょうせつは作者自身さくしゃじしんの個人的こじんてきな体験たいけんをもとに書かいたものだそうだ。
Nghe nói cuốn tiểu thuyết này được viết dựa trên những trải nghiệm mang tính cá nhân của chính tác giả.
彼かれは本当ほんとうにあったことをもとにした小説しょうせつを書かいた。
Ông ấy đã viết một cuốn tiểu thuyết dựa trên một câu chuyện có thật.
ひらがなとかたかなは漢字かんじをもとにして生うまれた。
Hiragana và Katakana được tạo ra dựa trên chữ Kanji.
このシャツのマーク、面白おもしろいでしょう。「花はな」という漢字かんじをもとにして作つくったんだそうです。
Biểu tượng trên chiếc áo này thú vị nhỉ? Nghe nói nó được thiết kế dựa trên chữ Kanji 「花」 (hoa).
あの飛行機事故ひこうきじこをもとにした映画えいがはこれだけじゃない。ほかにもある。
Đây không phải là bộ phim duy nhất được làm dựa trên vụ tai nạn máy bay đó. Ngoài ra còn có nhiều bộ phim khác nữa.
Point 2N2_L8_G2

2. ~に基づいて (Dựa trên / Dựa theo...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + に基もとづいて
Danh từ (N1) + に基もとづく N2 / に基もとづいた N2

Ý nghĩa: Dựa theo dữ liệu, cơ sở rõ ràng để làm điều gì đó.
✓ Thường đi kèm với những từ mang ý nghĩa chuẩn mực, số liệu thực tế rõ ràng (như phương pháp, dữ liệu, kế hoạch, phương châm, kết quả điều tra…).
✓ Vế sau là câu mang động từ thể hiện hành động.

Ví dụ minh họa (6)
あの小説家しょうせつかはいつも事実じじつに基もとづいて小説しょうせつを書かいている。
Tiểu thuyết gia đó luôn viết tiểu thuyết dựa trên sự thật (thực tế).
調査ちょうさした資料しりょうに基もとづいてレポートを書かいてください。
Hãy viết báo cáo dựa trên tư liệu đã điều tra được.
最新さいしんのデータに基もとづいて売うり上あげ計画けいかくを立たてたいと思おもいます。
Tôi muốn lập kế hoạch bán hàng dựa vào dữ liệu mới nhất.
国くにの道路計画どうろけいかくに基もとづいてあちこちに新あたらしい道路どうろができ上あがっていく。
Dựa trên quy hoạch đường phố của đất nước, có rất nhiều con đường mới được xây dựng ở khắp nơi.
このジムでは、科学的かがくてきな実験結果じっけんけっかに基もとづいた筋肉きんにくトレーニングを行おこなっている。
Tại phòng tập này, việc tập luyện cơ bắp được tiến hành dựa trên kết quả thí nghiệm khoa học.
今日きょうの留学説明会りゅうがくせつめいかいでは、実際じっさいの経験けいけんに基もとづくいい話はなしを聞きくことができた。
Tại buổi thuyết trình về du học hôm nay, tôi đã có thể nghe được những câu chuyện hay dựa theo những kinh nghiệm thực tế.
Point 3N2_L8_G3

3. ~に沿って (Dựa theo / Tuân theo...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + に沿そって
Danh từ (N1) + に沿そう N2 / に沿そった N2

Ý nghĩa: Theo / phù hợp với / men theo...
✓ Nghĩa trừu tượng: hành động không lệch khỏi phương châm, kế hoạch, quy định, chủ đề, mong muốn, kỳ vọng... đã được đặt ra.
✓ Ngoài ra còn có nghĩa không gian là men theo / dọc theo một đường, con sông, bờ biển...
✓ Dạng bổ nghĩa danh từ: N1に沿うN2 / N1に沿ったN2.

Ví dụ minh họa (6)
今いま、政府せいふの基本方針きほんほうしんに沿そって今年度こんねんどの予算案よさんあんを作つくっている。
Hiện nay, chúng tôi đang lên phương án dự thảo ngân sách cho năm nay tuân theo chính sách cơ bản của chính phủ.
計画けいかくに沿そって実施じっしされているので、問題もんだいがないと思おもう。
Vì được tiến hành dựa theo đúng kế hoạch nên tôi nghĩ là sẽ không có vấn đề gì đâu.
本日ほんじつの会議かいぎはプログラムに沿そって順番じゅんばんに進すすめていく。
Cuộc họp hôm nay sẽ được tiến hành lần lượt theo đúng chương trình.
与あたえられたテーマに沿そってレポートを書かき進すすめてください。
Hãy tiếp tục viết báo cáo bám sát theo chủ đề đã được giao.
皆みなさんのご期待きたいに沿そった活躍かつやくができるように頑張がんばります。
Chúng tôi sẽ cố gắng hết mình để có những hoạt động đáp ứng được (theo đúng) kỳ vọng của tất cả các bạn.
建築家けんちくかは注文ちゅうもんする人ひとの意向いこうに沿そう住宅設計じゅうたくせっけいをしてほしい。
Tôi muốn kiến trúc sư thiết kế ngôi nhà phù hợp với nguyện vọng của người đặt hàng.
Point 4N2_L8_G4

4. ~のもとで / ~のもとに (Dưới sự... / Dưới điều kiện...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + のもとで / のもとに

Ý nghĩa: Dưới / dưới sự... / trong điều kiện...
✓ Biểu thị việc một hành động hoặc trạng thái diễn ra dưới sự ảnh hưởng, chỉ đạo, bảo vệ, quản lý hoặc trong một điều kiện/trạng thái nhất định.
✓ のもとで thường nhấn vào hoàn cảnh/phạm vi nơi hành động diễn ra, ví dụ dưới sự hướng dẫn hay quản lý của ai đó.
✓ のもとに thường mang sắc thái trang trọng hơn và hay gặp với điều kiện, nguyên tắc, danh nghĩa, sự thống nhất... Tuy nhiên hai dạng có phạm vi dùng chồng lấn, không nên hiểu thành quy tắc tuyệt đối “で = người, に = trạng thái”.

Ví dụ minh họa (7)
父ちちのもとで学まなんだ教訓きょうくんを決けっして忘わすれることはない。
Tôi sẽ không bao giờ quên những bài học giáo huấn mà tôi đã học được dưới sự dạy bảo của cha.
教授きょうじゅの指導しどうのもとで、卒業論文そつぎょうろんぶんを完成かんせいした。
Tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của giáo sư.
子供こどもの人権じんけんは法律ほうりつのもとに守まもられている。
Nhân quyền của trẻ em được bảo vệ dưới khuôn khổ pháp luật.
チームは今いま、新あたらしい監督かんとくのもとで練習れんしゅうに励はげんでいる。
Đội bóng hiện đang nỗ lực tập luyện dưới sự chỉ đạo của huấn luyện viên mới.
私わたしは生うまれてからずっと、優やさしい祖母そぼのもとで幸しあわせに暮くらしてきました。
Từ khi sinh ra, tôi đã luôn được sống hạnh phúc dưới sự chở che của người bà hiền từ.
この研究所けんきゅうじょでは、一定いっていの温度おんどと湿度しつどのもとで育そだてられた植物しょくぶつから新あたらしい薬品やくひんを作つくり出だした。
Ở viện nghiên cứu này, người ta đã chế tạo ra loại dược phẩm mới từ các giống thực vật được trồng dưới điều kiện nhiệt độ và độ ẩm nhất định.
校庭こうていでのキャンプファイヤーは夏なつの最大さいだいイベントで、周辺住民しゅうへんじゅうみんの了解りょうかいのもとに10年ねんも続つづいている。
Đốt lửa trại ở sân trường là sự kiện lớn nhất mùa hè, và nó đã được duy trì suốt 10 năm qua dưới sự đồng thuận (thông cảm) của người dân khu vực xung quanh.
Point 5N2_L8_G5

5. ~向けだ / ~向けに (Dành cho...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + 向むけだ / 向むけに V / 向むけの N2

Ý nghĩa: Thiết kế, làm ra nhắm tới một đối tượng đặc biệt nào đó (Dành cho...).
✓ Chủ yếu đi kèm với những Danh từ chỉ Người.
✓ Vế sau thường là câu đi với các động từ mang ý nghĩa tạo ra, thiết kế, biên tập... dành riêng cho đối tượng đó.

Ví dụ minh họa (5)
このマンションは一人暮ひとりぐらしの高齢者向こうれいしゃむけに設計せっけいされています。
Chung cư này được thiết kế dành riêng cho những người cao tuổi sống một mình.
これは若わかいお母かあさん向むけに書かかれた本ほんです。
Đây là cuốn sách được viết dành riêng cho các bà mẹ trẻ.
これは理科りかが好すきな子供向こどもむけに編集へんしゅうされた雑誌ざっしです。
Đây là cuốn tạp chí được biên tập dành cho những trẻ em yêu thích môn khoa học tự nhiên.
独身男性向どくしんだんせいむけの料理教室りょうりきょうしつが開ひらかれることになった。
Người ta quyết định sẽ mở lớp học nấu ăn dành riêng cho nam giới độc thân.
この工場こうじょうで生産せいさんされている発電機はつでんきは個人向こじんむけだ。
Máy phát điện được sản xuất tại nhà máy này là loại dành cho cá nhân sử dụng.