1. ~をもとに(して) (Dựa trên / Lấy... làm cơ sở)
Danh từ (N1) + をもとにした N2
Ý nghĩa: Dựa trên / lấy... làm cơ sở.
✓ Dùng khi lấy tư liệu, sự việc, câu chuyện, kinh nghiệm, kết quả, ý tưởng... làm nền tảng để tạo ra, quyết định hoặc thực hiện một điều gì đó.
✓ Không dùng để chỉ nguyên liệu vật chất trực tiếp cấu thành sản phẩm; trường hợp đó thường dùng から / で.
✓ Có dạng bổ nghĩa danh từ: N1をもとにしたN2.
2. ~に基づいて (Dựa trên / Dựa theo...)
Danh từ (N1) + に基づく N2 / に基づいた N2
Ý nghĩa: Dựa theo dữ liệu, cơ sở rõ ràng để làm điều gì đó.
✓ Thường đi kèm với những từ mang ý nghĩa chuẩn mực, số liệu thực tế rõ ràng (như phương pháp, dữ liệu, kế hoạch, phương châm, kết quả điều tra…).
✓ Vế sau là câu mang động từ thể hiện hành động.
3. ~に沿って (Dựa theo / Tuân theo...)
Danh từ (N1) + に沿う N2 / に沿った N2
Ý nghĩa: Theo / phù hợp với / men theo...
✓ Nghĩa trừu tượng: hành động không lệch khỏi phương châm, kế hoạch, quy định, chủ đề, mong muốn, kỳ vọng... đã được đặt ra.
✓ Ngoài ra còn có nghĩa không gian là men theo / dọc theo một đường, con sông, bờ biển...
✓ Dạng bổ nghĩa danh từ: N1に沿うN2 / N1に沿ったN2.
4. ~のもとで / ~のもとに (Dưới sự... / Dưới điều kiện...)
Ý nghĩa: Dưới / dưới sự... / trong điều kiện...
✓ Biểu thị việc một hành động hoặc trạng thái diễn ra dưới sự ảnh hưởng, chỉ đạo, bảo vệ, quản lý hoặc trong một điều kiện/trạng thái nhất định.
✓ のもとで thường nhấn vào hoàn cảnh/phạm vi nơi hành động diễn ra, ví dụ dưới sự hướng dẫn hay quản lý của ai đó.
✓ のもとに thường mang sắc thái trang trọng hơn và hay gặp với điều kiện, nguyên tắc, danh nghĩa, sự thống nhất... Tuy nhiên hai dạng có phạm vi dùng chồng lấn, không nên hiểu thành quy tắc tuyệt đối “で = người, に = trạng thái”.
5. ~向けだ / ~向けに (Dành cho...)
Ý nghĩa: Thiết kế, làm ra nhắm tới một đối tượng đặc biệt nào đó (Dành cho...).
✓ Chủ yếu đi kèm với những Danh từ chỉ Người.
✓ Vế sau thường là câu đi với các động từ mang ý nghĩa tạo ra, thiết kế, biên tập... dành riêng cho đối tượng đó.