Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 5: ~だけ・~限り (Chỉ... / Trong phạm vi...)

~だけ・~限り (Chỉ... / Trong phạm vi...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L5_G1

1. ~に限り / ~限りで (Chỉ / Chỉ giới hạn...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + に限かぎり
Danh từ (Thời gian) + 限かぎりで

Mẫu này có 2 cách dùng cần phân biệt.

A. N + に限り: Chỉ riêng / Chỉ giới hạn ở N

✓ Giới hạn đối tượng được áp dụng một quy định, ưu đãi, ngoại lệ hoặc cách xử lý đặc biệt.
✓ Là cách nói trang trọng, thường gặp trong thông báo, quy định và hướng dẫn.

B. N (thời gian) + 限りで: Đến hết... / Lấy... làm mốc cuối

✓ Cho biết một sự việc hoặc hoạt động kết thúc tại thời điểm N.
✓ Ví dụ: 今月限りで = đến hết tháng này; 今週限りで = đến hết tuần này.

Ví dụ minh họa (5)
佐藤さとうさんは今月こんげつ限かぎりで定年退職ていねんたいしょくすることになっている。
Ông/bà Sato dự kiến sẽ nghỉ hưu vào cuối tháng này.
このちらしをご持参じさんのお客様きゃくさまに限かぎり、すべての商品しょうひんを1割引わりびきでお買かい求もとめいただけます。
Chỉ giới hạn những vị khách nào mang theo tờ rơi này mới được mua hàng với giá giảm 10%.
その映画えいがの上映じょうえいは今週こんしゅう限かぎりで打うち切きられる。
Bộ phim đó sẽ ngừng chiếu sau tuần này.
欠席理由けっせきりゆうが正当せいとうな場合ばあいに限かぎり出席扱しゅっせきあつかいにしますが、それ以外いがいの欠席けっせきは認みとめません。
Chỉ đối với trường hợp vắng mặt có lí do chính đáng thì mới được coi là có mặt, các trường hợp khác không được chấp nhận.
この病院びょういんは午後ごご6時じまでですが、急きゅうを要ようする患者かんじゃさんに限かぎり、時間外じかんがいでも診察しんさついたします。
Bệnh viện này làm việc đến 6 giờ, nhưng chỉ đối với những bệnh nhân cần cấp cứu khẩn cấp, chúng tôi sẽ khám ngoài giờ.
Point 2N2_L5_G2

2. ~限り(は) (Một khi / Chừng nào còn...)

Cấu trúc mẫu câu
Động từ (普通形) + 限かぎり(は)
Tính từ đuôi な だ + な + 限かぎり(は)
Tính từ / Danh từ だ + である + 限かぎり(は)

Ý nghĩa: Chừng nào A còn đúng / còn tiếp diễn thì B cũng được coi là đúng hoặc tiếp tục có hiệu lực.
✓ Vế A nêu điều kiện hoặc trạng thái làm tiền đề; vế B nêu kết quả, đánh giá, nghĩa vụ, khả năng... còn hiệu lực trong điều kiện đó.
✓ Có thể dùng với dạng khẳng định hoặc phủ định: Vる / Vている / Vない + 限り(は), Aな + な限り, N + である限り.
✓ Với ~ない限り(は), nghĩa thường là “trừ khi... / nếu không... thì...”.

Ví dụ minh họa (7)
新あたらしい言葉ことばを覚おぼえている限かぎり、この問題もんだいが解とけるだろう。
Chừng nào còn nhớ từ mới thì có lẽ sẽ giải được bài tập này.
この町まちに住すんでいる限かぎり、いつでも新鮮しんせんな食たべ物ものが手てに入はいる。
Chừng nào còn sống ở thị trấn này thì lúc nào cũng có đồ ăn tươi (cả rau và cá đều phong phú).
君きみが生意気なまいきな態度たいどを取とっている限かぎり、君きみの要求ようきゅうは無理むりです。
Chừng nào cậu còn giữ thái độ hỗn láo như vậy thì yêu cầu của cậu sẽ không được chấp nhận đâu.
社長しゃちょうが考かんがえ方かたを変かえない限かぎりは、この会社かいしゃは何なにも変かわらないのではないか。
Nếu giám đốc không thay đổi cách suy nghĩ thì công ty này chẳng phải sẽ không thay đổi gì sao?
私わたしが生いきている限かぎり、先生せんせいのご恩おんは決けっして忘わすれません。
Chừng nào tôi còn sống thì tôi sẽ không bao giờ quên ơn của thầy.
足あしが丈夫じょうぶな限かぎり、まだまだ山登やまのぼりが楽たのしめるだろう。
Chừng nào chân còn khỏe thì có lẽ tôi vẫn còn có thể tiếp tục tận hưởng việc leo núi.
親おやである限かぎりは、子供こどもに対たいする責任せきにんがあると思おもう。
Chừng nào còn là cha mẹ thì tôi nghĩ chúng ta vẫn có trách nhiệm với con cái.
Point 3N2_L5_G3

3. ~限りでは (Trong phạm vi / Theo như...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) の + 限かぎりでは
Vる / Vた / Vている + 限かぎりでは

Ý nghĩa: Theo như... / Trong phạm vi thông tin mà mình có được.
✓ Thường đi với các động từ liên quan đến việc thu nhận thông tin như 見みる、聞きく、覚おぼえている、知しっている、調査ちょうさする.
✓ Vế sau đưa ra thông tin, nhận định hoặc phán đoán dựa trên phạm vi thông tin đó; hàm ý rằng kết luận có thể thay đổi nếu có thêm thông tin.

Ví dụ minh họa (5)
今回こんかいの調査ちょうさの限かぎりでは、書類しょるいにミスはなかった。
Theo kết quả điều tra lần này thì không có sai sót nào trong tài liệu.
私わたしが知しっている限かぎり(では)、彼女かのじょは無実むじつです。
Theo như những gì tôi biết thì cô ấy vô tội.
ちょっと見みた限かぎりでは、こちらの商品しょうひんとあちらの商品しょうひんでは違ちがいがないと思おもうのですが、どうして値段ねだんが違ちがうんですか。
Thoạt nhìn thì tôi thấy sản phẩm này và sản phẩm kia không có gì khác nhau. Vậy tại sao giá lại khác nhau?
聞きいた限かぎりでは、あの二人ふたりは別わかれたらしい。
Theo những gì tôi nghe được thì hình như hai người đó đã chia tay rồi.
私わたしが知しっている限かぎりでは、この近所きんじょに花屋はなやはありません。
Theo như tôi biết thì quanh đây không có cửa hàng hoa nào.
Point 4N2_L5_G4

4. ~に限って (Có 3 ý nghĩa)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + に限かぎって
A. Khác với thường lệ (Riêng lần này / Riêng N thì...)

Diễn tả một trường hợp N khác với điều thường xảy ra hoặc khác với hình dung thông thường.

B. Điều không may lại xảy ra đúng lúc không nên

Dùng khi một việc bất lợi hoặc không mong muốn xảy ra đúng vào thời điểm đặc biệt; thường mang sắc thái than phiền, tiếc nuối hoặc “sao lại đúng lúc này”.

C. Vì đặc biệt tin tưởng N (Ai chứ riêng N thì...)

Người nói tin tưởng hoặc đánh giá cao N nên cho rằng N không thể làm điều xấu / không thể xảy ra chuyện như vậy. Vế sau thường là biểu hiện phủ định hoặc phủ nhận mạnh như ~ない、~はずがない、~わけがない.

Ví dụ minh họa (8)
ふだん酒さけなどあまり飲のまない彼かれが、今日きょうに限かぎってかなり飲のんだ。何なにかあったのだろうか。
Anh ấy bình thường không mấy khi uống rượu, mà chỉ riêng hôm nay lại uống khá nhiều. Chắc là có chuyện gì đó nhỉ.
あのレストランは年中無休ねんじゅうむきゅうなのに、行いってみたら今日きょうに限かぎって休業きゅうぎょうだった。
Nhà hàng đó mở cửa quanh năm, nhưng đúng cái hôm nay tôi đến thử thì nó lại đóng cửa.
わたしはいつもは駅前えきまえで買かい物ものするのだが、その日ひに限かぎって車くるまで遠とおくのスーパーまで行いった。
Tôi bình thường vẫn mua đồ ở trước nhà ga, chỉ riêng hôm đó lại lái xe đến tận siêu thị ở xa để mua.
学校がっこうを休やすんだ日ひに限かぎってテストがある。
Cứ đúng vào cái ngày tôi nghỉ học thì lại có bài kiểm tra.
庭にわの手入ていれをしようと思おもっている日ひに限かぎって雨あめが降ふる。
Đúng cái ngày tôi định dọn vườn thì trời lại đổ mưa.
今日きょうは大切たいせつな用事ようじがあったのに、こんな時ときに限かぎって子供こどもが熱ねつを出だしてしまった。
Ngày hôm nay có công việc quan trọng vậy mà... Đúng vào lúc này thì con tôi lại lăn ra sốt.
うちの子こに限かぎって友達ともだちをいじめることはないと思おもいますが……。とても優やさしい子こなんですよ。
Ai chứ riêng con nhà tôi thì tôi tin chắc không có chuyện đi bắt nạt bạn bè đâu... Nó là một đứa trẻ rất tốt bụng đấy.
あのレストランに限かぎって古ふるい食材しょくざいなど使つかうはずはないと思おもっていたのに……。
Ai chứ riêng nhà hàng đó thì tôi tin chắc không có chuyện sử dụng nguyên liệu cũ đâu, vậy mà...