1. ~に限り / ~限りで (Chỉ / Chỉ giới hạn...)
Danh từ (Thời gian) + 限りで
Mẫu này có 2 cách dùng cần phân biệt.
✓ Giới hạn đối tượng được áp dụng một quy định, ưu đãi, ngoại lệ hoặc cách xử lý đặc biệt.
✓ Là cách nói trang trọng, thường gặp trong thông báo, quy định và hướng dẫn.
✓ Cho biết một sự việc hoặc hoạt động kết thúc tại thời điểm N.
✓ Ví dụ: 今月限りで = đến hết tháng này; 今週限りで = đến hết tuần này.
2. ~限り(は) (Một khi / Chừng nào còn...)
Tính từ đuôi な だ + な + 限り(は)
Tính từ / Danh từ だ + である + 限り(は)
Ý nghĩa: Chừng nào A còn đúng / còn tiếp diễn thì B cũng được coi là đúng hoặc tiếp tục có hiệu lực.
✓ Vế A nêu điều kiện hoặc trạng thái làm tiền đề; vế B nêu kết quả, đánh giá, nghĩa vụ, khả năng... còn hiệu lực trong điều kiện đó.
✓ Có thể dùng với dạng khẳng định hoặc phủ định: Vる / Vている / Vない + 限り(は), Aな + な限り, N + である限り.
✓ Với ~ない限り(は), nghĩa thường là “trừ khi... / nếu không... thì...”.
3. ~限りでは (Trong phạm vi / Theo như...)
Vる / Vた / Vている + 限りでは
Ý nghĩa: Theo như... / Trong phạm vi thông tin mà mình có được.
✓ Thường đi với các động từ liên quan đến việc thu nhận thông tin như 見る、聞く、覚えている、知っている、調査する.
✓ Vế sau đưa ra thông tin, nhận định hoặc phán đoán dựa trên phạm vi thông tin đó; hàm ý rằng kết luận có thể thay đổi nếu có thêm thông tin.
4. ~に限って (Có 3 ý nghĩa)
Diễn tả một trường hợp N khác với điều thường xảy ra hoặc khác với hình dung thông thường.
Dùng khi một việc bất lợi hoặc không mong muốn xảy ra đúng vào thời điểm đặc biệt; thường mang sắc thái than phiền, tiếc nuối hoặc “sao lại đúng lúc này”.
Người nói tin tưởng hoặc đánh giá cao N nên cho rằng N không thể làm điều xấu / không thể xảy ra chuyện như vậy. Vế sau thường là biểu hiện phủ định hoặc phủ nhận mạnh như ~ない、~はずがない、~わけがない.