Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 3: ~後で (Sau khi...)

~後で (Sau khi...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L3_G1

1. ~てはじめて (Kể từ khi... thì mới...)

Cấu trúc mẫu câu
Vて + はじめて

Chỉ sau khi làm việc (1) thì mới nhận ra, hiểu ra hoặc đạt được việc (2).
✓ Vế 1 có thể dùng với nhiều loại động từ: tự động từ, tha động từ, có ý chí hoặc không có ý chí.

Ví dụ minh họa (6)
病気びょうきになってはじめて健康けんこうのありがたさがわかる。
Chỉ sau khi bị bệnh tôi mới hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.
実際じっさいに現地げんちの様子ようすを見みてはじめて、今回こんかいの地震じしんのひどさを知しった。
Sau khi nhìn tận mắt tình hình ở địa phương đó, tôi mới hiểu được sự tàn phá dữ dội của trận động đất lần này.
他人たにんに言いわれてはじめて自分じぶんがわがままだとわかった。
Sau khi bị người khác nói, tôi mới nhận ra là mình thật bướng bỉnh (ích kỷ).
相手あいての話はなしの途中とちゅうで話はなしを始はじめるくせがあると、人ひとに言いわれてはじめて気きがついた。
Tôi có thói xấu hay xen vào khi người khác đang nói, sau khi bị người khác bảo thì tôi mới nhận ra điều đó.
山田先生やまだせんせいの指導しどうを受うけてはじめて、生物せいぶつの観察かんさつが面白おもしろいと思おもうようになった。
Từ khi được thầy Yamada hướng dẫn thì tôi mới thấy được rằng việc quan sát các loài sinh vật thật là thú vị.
チャンスがあってはじめて、才能さいのうが生いきてくるのではないだろうか。
Chẳng phải là chỉ sau khi có được cơ hội, thì mình mới biết là mình có năng lực (tài năng) đến đâu hay sao.
Point 2N2_L3_G2

2. ~上で(は) / ~上の (Sau khi... / Trên phương diện...)

Cấu trúc mẫu câu
A. Sau khi làm V... kỹ lưỡng thì...
Vた + 上うえで
N の + 上うえで
B. Trên phương diện / Theo nguồn...
N + 上うえ(で / では / の)

Mẫu này có 2 cách dùng khác nhau:

  • A: Trước tiên tiến hành việc (1), sau đó dựa trên kết quả của (1) để quyết định hoặc thực hiện việc (2). Việc (1) là bước chuẩn bị cho việc (2); thường cùng chủ ngữ và cùng ý chí.
  • B: Dùng với N để chỉ phương diện, căn cứ hoặc nguồn thông tin, như lịch, dữ liệu, lý thuyết, bản đồ...
Ví dụ minh họa (6)
文書ぶんしょが保存ほぞんされていることを確たしかめた上で、パソコンをシャットダウンしてください。
Sau khi xác nhận tài liệu đã được lưu kỹ càng, hãy tắt máy tính.
経済的けいざいてきなことをよく考かんがえた上で、進路しんろを決きめる必要ひつようがある。
Chúng ta cần quyết định lộ trình sau khi đã suy nghĩ kĩ càng về vấn đề kinh tế.
自分一人じぶんひとりでは決きめられませんので、家族かぞくと相談そうだんした上で、お返事へんじをいたします。
Một mình tôi không thể đưa ra quyết định được, do vậy sau khi thảo luận kỹ lưỡng với gia đình thì tôi mới xin phép đưa ra câu trả lời.
この列車れっしゃには特急券とっきゅうけんが必要ひつようです。あらかじめ特急券とっきゅうけんをお買かい求もとめの上、ご乗車じょうしゃください。
Chuyến tàu điện này cần vé tàu siêu tốc. Sau khi mua xong vé siêu tốc, xin mời quý khách lên xe. (お買い求め đóng vai trò như 1 Noun).
暦こよみの上ではもう秋あきなのに、まだまだ暑あつい日ひが続つづいている。
Theo trên lịch thì lẽ ra đã là mùa thu rồi, vậy mà những ngày nóng nực vẫn cứ kéo dài.
データの上では今月こんげつの車くるまの売うり上あげが急増きゅうぞうしている。
Theo trên số liệu thì doanh số xe hơi tháng này đang tăng vọt.
Point 3N2_L3_G3

3. ~次第(しだい) (Ngay sau khi...)

Cấu trúc mẫu câu
Vます + 次第しだい
N + 次第しだい

Ý nghĩa: V1 hoàn thành thì lập tức làm V2. (= したらすぐに)
✓ Đi kèm với sự việc chỉ còn phụ thuộc vào thời gian để hoàn thành.
✓ Vế sau thường là hành động thể hiện nguyện vọng hoặc ý chí của người nói (Hãy..., Sẽ...). Vì vậy không dùng quá khứ hay phỏng đoán ở vế sau.

Ví dụ minh họa (5)
詳くわしいことがわかり次第しだい、ご連絡れんらくいたします。
Ngay sau khi nắm rõ thông tin chi tiết, chúng tôi xin phép được liên lạc lại với bạn.
全員集ぜんいんあつまり次第しだい、出発しゅっぱつします。
Khi mọi người tập trung đầy đủ chúng ta sẽ xuất phát ngay.
留学期間りゅうがくきかんが終おわり次第しだい、帰国きこくして就職しゅうしょくするつもりです。
Sau khi thời gian du học kết thúc, tôi dự định về nước tìm việc ngay.
定員ていいんになり次第しだい、締しめ切きらせていただきます。
Ngay sau khi đủ số lượng người quy định, chúng tôi xin phép được dừng tiếp nhận đơn.
会場かいじょうの準備じゅんびができ次第しだい、ご案内あんないいたします。もうしばらくお待まちください。
Ngay sau khi chuẩn bị xong hội trường, chúng tôi sẽ hướng dẫn quý khách. Mong quý khách vui lòng chờ đợi thêm chút nữa ạ.
Point 4N2_L3_G4

4. ~て以来 / ~てこのかた (Kể từ sau khi...)

Cấu trúc mẫu câu
Vて + 以来いらい
Vて + このかた

Ý nghĩa: Kể từ sau khi (1) diễn ra thì trạng thái (2) kéo dài đến tận hiện tại.
✓ このかた mang sắc thái trang trọng hơn 以来.
✓ Việc (1) thường là việc đã xảy ra trong quá khứ và trở thành mốc thời gian.
✓ Không dùng để nói về tương lai.

Ví dụ minh họa (7)
先週外食せんしゅうがいしょくをして以来いらい、おなかの調子ちょうしが悪わるいんです。
Kể từ lần đi ăn ở ngoài vào tuần trước, bụng tôi cứ có vấn đề (khó chịu) suốt.
彼かれとは5年前ねんまえのクラス会かいで会あって以来いらい、一度いちども連絡れんらくを取とっていない。
Tôi đã không liên lạc với anh ấy một lần nào kể từ lần họp lớp 5 năm trước.
1年前ねんまえにけがをして以来いらい、体からだの調子ちょうしがどうも良よくない。
Từ sau khi bị thương 1 năm trước, tình trạng cơ thể tôi lúc nào cũng khá là tệ.
あの山やまの写真しゃしんを見みて以来いらい、いつかは登のぼってみたいとずっと思おもい続つづけてきた。
Kể từ khi ngắm nhìn bức ảnh của ngọn núi đó, lúc nào tôi cũng ao ước sẽ có ngày tôi được chinh phục nó.
子供こどもが生うまれて以来いらい、外そとで酒さけを飲のんでいない。
Từ khi sinh con ra, tôi không ra ngoài uống rượu bia nữa.
日本にほんから帰国きこくしてこのかた、毎日日本まいにちにほんのことを思おもい出だしている。
Sau khi từ Nhật trở về đến nay, ngày nào tôi cũng nhớ về nước Nhật.
母ははがいなくなってこのかた、母ははのことを考かんがえない日ひはない。
Từ sau khi mẹ mất đến giờ, không có ngày nào là tôi không nghĩ về mẹ.
Point 5N2_L3_G5

5. ~てからでないと / ~てからでなければ

Cấu trúc mẫu câu
Vて + からでないと / からでなければ

Ý nghĩa: Nếu V1 chưa được thực hiện thì V2 không thể xảy ra hoặc không thể làm được.
✓ V2 chỉ có thể xảy ra sau khi điều kiện V1 đã được thỏa mãn.
✓ Vế sau luôn là dạng phủ định hoặc mang hàm ý phủ định như “không thể”, “khó”, “vô lý”...

Ví dụ minh họa (7)
十分じゅうぶんに勉強べんきょうをしてからでないと、この試験しけんに合格ごうかくすることは難むずかしい。
Nếu không học hành đầy đủ, thì sẽ rất khó để đậu kỳ thi này.
この果物くだものは赤あかくなってからでないと、酸すっぱくて食たべられません。
Quả này nếu chưa chuyển sang màu đỏ thì nó rất chua và không thể ăn được.
もっと情報じょうほうを集あつめてからでないと、その話はなしが本当ほんとうかどうか判断はんだんできない。
Nếu chưa thu thập thêm thông tin, tôi không thể phán đoán được câu chuyện đó có thật hay không.
この仕事しごとが終おわってからでないと、帰かえれないんです。
Nếu không kết thúc (làm xong) công việc này thì không thể về nhà được.
この電車でんしゃは車内しゃないの清掃せいそうが済すんでからでないと、ご乗車じょうしゃになれません。
Chuyến tàu điện này, nếu chưa dọn dẹp xong bên trong thì hành khách không thể lên xe được.
退院たいいんしたばかりなんですから、十分じゅうぶんに体力たいりょくがついてからでなければ、運動うんどうは無理むりですよ。
Do anh vừa mới xuất viện nên nếu cơ thể chưa bình phục đủ thể lực thì việc vận động là quá sức đấy (không được đâu).
何事なにごとであれ実践じっせんしてからでなければ、ことの是非ぜひは分わからない。
Bất cứ chuyện gì, nếu chưa thực tiễn bắt tay vào làm thì sẽ không thể biết được nó đúng hay sai.