Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 23: ~ものだ・~にすぎない (Vốn là... / Chỉ là...)

~ものだ・~にすぎない (Vốn là... / Chỉ là...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L23_G1

1. ~ものだ (Vốn dĩ là / Lẽ thường là...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vない + ものだ
Tính từ Aい / Naな + ものだ

Ý nghĩa: Vốn dĩ / thường là / lẽ thường là...
✓ Trong cách dùng này, ~ものだ nêu bản chất, khuynh hướng hoặc lẽ thường mang tính khái quát.
✓ Chủ thể có thể là một nhóm/loại nói chung, hoặc một trường hợp cụ thể được dùng để rút ra nhận định mang tính phổ quát; không nên đặt quy tắc tuyệt đối rằng chủ ngữ “không được là cá nhân”.
✓ Với nghĩa “lẽ thường” này thường dùng dạng không quá khứ. Tuy nhiên ~ものだ còn có cách dùng khác với quá khứ, như ~たものだ để hồi tưởng thói quen/kỷ niệm xưa.

Ví dụ minh họa (3)
自分じぶんでは気きがつきにくいが、どんな人ひとにもくせがあるものだ。
Bản thân thường khó nhận ra, nhưng ai cũng có những thói quen hoặc tật riêng.
人間にんげんというのは本来ほんらい一人ひとりでは生いきられないものだ。
Con người vốn dĩ là sinh vật không thể nào sống một mình đơn độc được.
彼かれは大会社だいがいしゃの社長しゃちょうなのだそうだ。そうは見みえなかった。人ひとは外見がいけんだけではわからないものだ。
Nghe nói anh ấy là giám đốc một công ty lớn. Trông chẳng giống chút nào. Quả thật không thể hiểu một người chỉ qua vẻ bề ngoài.
Point 2N2_L23_G2

2. ~というものだ (Theo lẽ thường thì đúng là... / Quả thật là...)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + というものだ
* Tính từ Na / Danh từ N (Giữ nguyên だ hoặc bỏ だ)

Ý nghĩa: Quả thật là... / có thể nói đó chính là...
✓ Người nói đưa ra đánh giá mạnh về một sự việc cụ thể dựa trên lẽ thường, chuẩn mực hoặc cách nhìn của mình.
✓ Thường dùng để kết luận kiểu “như thế mới gọi là... / như thế quả là...”.
✓ Không cần ghi nhớ quy tắc tuyệt đối rằng mẫu này “không đi với từ chỉ cảm xúc”; điều quan trọng là câu mang tính đánh giá/khẳng định về sự việc.

Ví dụ minh họa (3)
今日中きょうじゅうにアメリカまで荷物にもつを届とどけろと言いわれても、それは無理むりというものだ。
Dù có bảo phải giao kiện hàng tới Mỹ ngay trong hôm nay thì điều đó quả thật là không thể.
他人たにんの物ものを断ことわりもなく使つかうなんて、あつかましいというものだ。
Tự ý dùng đồ của người khác mà không xin phép thì quả là trơ trẽn.
出版しゅっぱんした本ほんの評判ひょうばんがいいそうだ。苦労くろうしたかいがあったというものだ。
Nghe nói cuốn sách đã xuất bản được đánh giá tốt. Quả thật những vất vả bỏ ra đã rất xứng đáng.
Point 3N2_L23_G3

3. ~にすぎない (Chỉ là / Đơn giản chỉ là...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + にすぎない
* Tính từ Na だ -> である / Danh từ N だ -> である (Hoặc đi trực tiếp N にすぎない)

Ý nghĩa: Nhấn mạnh sự việc, trạng thái đó chỉ đơn giản là vậy thôi, không có gì to tát hay đặc biệt hơn (thường mang ý hạ thấp).
✓ Tương đương với cụm từ ただ〜だけで、それ以上ではない (Chỉ là... ngoài ra không hơn không kém).

Ví dụ minh họa (3)
調査ちょうさでは、お米こめを全まったく食たべないと答こたえた人ひとは 1.2%にすぎなかった。
Theo bảng điều tra, số người trả lời rằng hoàn toàn không ăn cơm chiếm chỉ vỏn vẹn 1.2% mà thôi (một con số rất nhỏ).
一社員いちしゃいんにすぎないわたしに、会社かいしゃの経営けいえいのことなど決きめられない。
Một người chỉ là nhân viên bình thường như tôi thì không thể quyết định những chuyện như việc điều hành công ty.
お礼れいなんてとんでもない。わたしは当あたり前まえのことをしたにすぎません。
Không cần thiết phải cảm ơn đâu. Tôi chỉ đơn giản làm một việc hiển nhiên phải làm mà thôi.
Point 4N2_L23_G4

4. ~にほかならない (Chính là... / Không gì khác ngoài...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (+ trợ từ) + にほかならない
* Hay đi kèm với cấu trúc 〜からにほかならない (Chính là vì...)

Ý nghĩa: Chính là / không gì khác ngoài...
✓ Nhấn mạnh rằng N hoặc nội dung được nêu chính là bản chất, nguyên nhân, người/vật tương ứng và không phải điều gì khác.
✓ Không chỉ dùng cho nguyên nhân. Khi đi với ~からにほかならない, nó đặc biệt nhấn mạnh “chính là vì...”.
✓ Mang sắc thái khẳng định mạnh, thường gặp trong văn viết hoặc lời giải thích trang trọng.

Ví dụ minh họa (3)
将来しょうらいこの国くにを支ささえるのは、若わかい君きみたちにほかなりません。
Thế hệ tương lai sẽ gánh vác đất nước này, không ai khác chính là những người trẻ tuổi các bạn.
人間にんげんも自然しぜんの一部いちぶにほかならないということを忘わすれてはならない。
Không được phép quên một sự thật rằng con người cũng chính là một phần của tự nhiên mà thôi.
このような証言しょうげんができるのは、本人ほんにんが実際じっさいに犯行現場はんこうげんばにいたからにほかならない。
Sở dĩ có thể đưa ra lời khai như thế chính là vì bản thân người đó thực sự đã có mặt tại hiện trường vụ án.
Point 5N2_L23_G5

5. ~に越したことはない (Không nhất thiết... nhưng nếu được thì tốt nhất)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường hiện tại + に越こしたことはない
* Tính từ Na だ -> である / Danh từ N だ -> である

Ý nghĩa: ... thì tốt nhất / không gì tốt hơn...
✓ Dùng để nói rằng trong số các khả năng, trạng thái hoặc điều kiện được nêu là đáng mong muốn, an toàn hoặc thuận lợi nhất.
✓ Thường có thể dịch tự nhiên là “càng... càng tốt” hoặc “nếu được... thì tốt nhất”.
✓ Không nhất thiết phải hàm ý rằng điều đó “không bắt buộc”; trọng tâm là đánh giá đó là lựa chọn tốt hơn.

Ví dụ minh họa (3)
値段ねだんに関係かんけいなく質しつのいいものを買かいたいが、安やすく買かえるに越こしたことはない。
Tôi muốn mua một món đồ chất lượng tốt bất kể giá cả ra sao, nhưng nếu mà mua được với giá rẻ thì vẫn là tuyệt vời nhất.
旅行りょこうの荷物にもつは軽かるいに越こしたことはない。
Hành lý mang đi du lịch thì có lẽ càng nhẹ càng tốt.
ふだん使つかう道具どうぐの使つかい方かたは簡単かんたんであるに越こしたことはない。
Dụng cụ dùng hằng ngày thì cách sử dụng càng đơn giản càng tốt.
Point 6N2_L23_G6

6. ~しかない / ~よりほかない (Chỉ còn cách / Không còn lựa chọn nào khác)

Cấu trúc mẫu câu
Vる + しかない / よりほかない

Ý nghĩa: Thể hiện việc không có phương pháp nào khác, không có khả năng hay lựa chọn nào khác, đành phải làm việc đó.
✓ Đôi khi mẫu câu này cũng được dùng với ý nghĩa tích cực, thể hiện hành động đó là sự lựa chọn duy nhất và tuyệt vời nhất ở thời điểm hiện tại (như ví dụ số 3).

Ví dụ minh họa (3)
この道みちは一方通行いっぽうつうこうだから、戻もどりたくてもまっすぐ行いくしかない。
Con đường này là đường một chiều nên dù muốn quay lại cũng chỉ còn cách đi thẳng.
会議かいぎで企画きかくの中止ちゅうしが決きまったなら、この決定けっていを受うけ入いれるよりほかないでしょう。
Trong cuộc họp một khi dự án đã bị quyết định hủy bỏ, thì chúng ta không còn cách nào khác ngoài việc đành tuân theo quyết định này thôi.
ずっと欲ほしかったかばんがセールで半額はんがくになっている。これは買かうしかない。
Chiếc túi xách mà tôi hằng mong muốn đang được sale giảm giá một nửa. Cơ hội này thì nhất định phải mua thôi (không còn sự lựa chọn nào tuyệt hơn).
Point 7N2_L23_G7

7. ~べきだ / ~べきではない (Đương nhiên nên làm / Không nên làm...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる + べきだ / べきではない
* Ngoại lệ: Động từ する -> するべき / すべき

Vる + べき / べきではない + Danh từ N

Ý nghĩa: Nên / phải / đáng lẽ nên...; ~べきではない: không nên...
✓ Biểu thị nhận định mạnh về điều được xem là đúng đắn, có trách nhiệm, hợp đạo lý hoặc cần làm.
✓ Có thể dùng khi bàn về chuẩn mực, nguyên tắc và nghĩa vụ nói chung; vì sắc thái mạnh, khi nói trực tiếp với người trên hoặc khi chỉ muốn đưa lời khuyên nhẹ nhàng thì nên chọn cách nói mềm hơn.
✓ Vるべきだった diễn tả “đáng lẽ nên làm nhưng đã không làm”. する có cả するべき và すべき.

Ví dụ minh họa (4)
今日きょうできることは明日あしたに延のばさず今日きょうするべきだ。
Việc gì hôm nay có thể làm được thì đừng trì hoãn sang ngày mai mà nên giải quyết ngay trong hôm nay đi.
もう会あえないなら、彼かれの連絡先れんらくさきを聞きいておくべきだった。
Nếu không thể gặp lại anh ấy nữa, thì đáng lẽ ra tôi nên hỏi địa chỉ liên lạc của anh ấy từ trước đi (thể hiện sự hối hận vì đã không làm điều nên làm).
すべての国民こくみんの幸しあわせを目指めざすのが、政治せいじの本来ほんらいあるべき姿すがたである。
Hướng tới hạnh phúc của toàn thể người dân mới là hình thái vốn có mà chính trị nên hướng đến.
そんな質問しつもんは、初はじめて会あった人ひとにすべきではない。
Không nên hỏi người mới gặp lần đầu những câu hỏi như thế.