Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 7: ~に関して・~をめぐって・~に対して (Về... / Xung quanh... / Đối với...)

~に関して・~をめぐって・~に対して (Về... / Xung quanh... / Đối với...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L7_G1

1. ~に関して (Về / Liên quan đến...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + に関かんして
Danh từ (N1) + に関かんする N2

Ý nghĩa: Về / liên quan đến...
✓ に関して gần nghĩa với について, nhưng thường mang sắc thái trang trọng, văn viết hơn và nhấn mạnh mối liên quan đến một chủ đề/vấn đề.
✓ Thường gặp với các động từ như tìm hiểu, điều tra, giải thích, hỏi ý kiến, đưa ra thông tin... (調べる、説明する、質問する).

Ví dụ minh họa (6)
今回こんかいの事件じけんに関かんして何なにか詳くわしいことがわかりましたか。
Bạn đã biết thêm thông tin chi tiết gì liên quan đến vụ việc lần này chưa?
このプロジェクトに関かんして、何なにかいいアイデアはありませんか。
Liên quan đến dự án này, có ý tưởng nào hay ho không?
彼女かのじょは先輩せんぱいに留学りゅうがくに関かんしてアドバイスを受うけている。
Cô ấy đang xin lời khuyên từ các anh chị đi trước về chuyện du học.
ごみ処理しょりの問題もんだいに関かんしましては、環境課かんきょうかの課長かちょうがご説明せつめいいたします。
Liên quan đến vấn đề xử lý rác thải, trưởng phòng bộ phận Môi trường sẽ giải thích cho quý vị.
警察けいさつでは、犯行はんこうの動機どうきに関かんし、詳くわしい調査ちょうさを開始かいしした。
Cảnh sát đã bắt đầu điều tra chi tiết về động cơ gây án.
高齢者こうれいしゃの生活せいかつに関かんするアンケートにご協力きょうりょくください。
Xin hãy hợp tác giúp chúng tôi làm khảo sát liên quan đến cuộc sống người cao tuổi.
Point 2N2_L7_G2

2. ~をめぐって (Xoay quanh...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + をめぐって
Danh từ (N1) + をめぐる N2

Ý nghĩa: Xoay quanh (một vấn đề gì đó)...
✓ Chủ thể thực hiện hành động thường là số nhiều.
✓ Vế sau là câu chứa động từ thể hiện ý nhiều người tranh luận, đấu tranh, đối lập về một điều gì đó.

Ví dụ minh họa (5)
環境かんきょうの問題もんだいをめぐって多おおくの意見いけんが出だされた。
Nhiều ý kiến xoay quanh vấn đề môi trường đã được đưa ra.
新あたらしい空港くうこうの建設けんせつをめぐる争あらそいが起おこった。
Tranh cãi xoay quanh việc xây dựng sân bay mới đã nổ ra.
親おやが残のこした土地とちをめぐって親族しんぞくが争あらそっている。
Họ hàng đang tranh chấp mảnh đất mà cha mẹ để lại.
消費税しょうひぜいの問題もんだいをめぐり、国会こっかいは大おおきく揺ゆれた。
Xoay quanh vấn đề thuế tiêu dùng, Quốc hội đã rơi vào tình trạng biến động lớn.
彼女かのじょの行動こうどうをめぐるうわさはたちまち社内しゃないに広ひろがった。
Những lời đồn thổi xoay quanh hành vi của cô ấy đã nhanh chóng lan rộng trong công ty.
Point 3N2_L7_G3

3. ~にかけては (Riêng về mặt...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + にかけては

Ý nghĩa: Riêng về mặt / xét về khoản...
✓ Dùng để nêu bật một phương diện mà người hoặc sự vật có mức độ đặc biệt, nổi trội so với những đối tượng khác.
✓ Thường dùng với năng lực, kỹ thuật, sở trường; cũng có thể dùng với đặc điểm tiêu cực khi muốn nhấn mạnh mức độ nổi bật.
✓ Vế sau thường có cách nói đánh giá mạnh như 一番、最高、誰にも負けない、右に出るものはない...

Ví dụ minh họa (6)
あの政治家せいじかは演説えんぜつにかけては最高さいこうのレベルだ。
Vị chính trị gia đó, riêng về khoản diễn thuyết thì đúng là ở đẳng cấp cao nhất.
数学すうがくにかけては、彼女かのじょはクラスでいつも一番いちばんだった。
Riêng về môn Toán thì lúc nào cô ấy cũng đứng nhất lớp.
走はしることにかけては、誰だれにも負まけないつもりだ。
Riêng về khoản chạy thì tôi quyết không thua kém ai cả.
大気汚染たいきおせんにかけてはその都市としほどひどい所ところはない。
Nói về (mức độ tồi tệ của) ô nhiễm không khí thì không có nơi nào kinh khủng như ở thành phố đó.
私わたしは安やすい材料ざいりょうでおいしい料理りょうりを作つくることにかけてはだれにも負まけませんよ。
Riêng khoản nấu đồ ăn ngon từ nguyên liệu rẻ tiền thì tôi không thua ai đâu.
ボール運はこびのうまさにかけては中井選手なかいせんしゅの右みぎに出でるものはない。
Riêng về khoản dẫn bóng khéo léo thì không ai có thể vượt qua được tuyển thủ Nakai cả.
Point 4N2_L7_G4

4. ~に対して (Đối với... / Trái ngược với...)

Cấu trúc mẫu câu
A. Đối với... (Hướng tới đối tượng)
Danh từ (N) + に対たいして
Danh từ (N1) + に対たいする N2
B. Trái ngược với... (So sánh đối lập)
Danh từ (N) + な / である + のに対たいして
V / Aい (普通形) + のに対たいして
Tính từ Na だ / Danh từ N だ + な / である + のに対たいして

Mẫu câu này có 2 ý nghĩa hoàn toàn khác biệt tùy thuộc vào ngữ cảnh.

A. Đối với... (Hướng tới đối tượng)

✓ Lấy ai đó hoặc sự vật nào đó làm đối tượng hướng đến. Có thái độ, hành vi, cảm xúc, tình cảm với đối tượng đó.

B. Trái ngược với... (So sánh đối lập)

✓ Thể hiện sự đối lập, khác hẳn nhau giữa hai đối tượng được đưa ra so sánh.

Ví dụ minh họa (9)
目上めうえの人ひとに対たいしてそんな乱暴らんぼうな言いい方かたをしてはいけません。
Không được phép có cách nói hỗn láo như vậy đối với người bề trên.
山田先生やまだせんせいは学生がくせいに対たいして厳きびしいです。
Thầy Yamada rất nghiêm khắc đối với học sinh.
お客きゃくさんに対たいしては、そのような言葉遣ことばづかいをしてはいけません。
Cậu không được nói năng kiểu đó đối với khách hàng.
桜井氏さくらいしの発言はつげんは県民けんみんに対たいして失礼しつれいだと思おもう。
Tôi nghĩ phát ngôn của ông Sakuraishi là rất thất lễ đối với người dân trong tỉnh.
政府せいふの案あんに対たいして住民じゅうみんは大反対だいはんたいした。
Dân chúng đã phản đối kịch liệt đối với đề án của chính phủ.
このアンケートから会社かいしゃに対たいする不満ふまんが読よみ取とれる。
Từ bảng khảo sát này, chúng ta có thể thấy rõ được sự bất mãn của mọi người đối với công ty.
やる気きがなかった前まえの会長かいちょうに対たいして、新あたらしい会長かいちょうは素晴すばらしい行動力こうどうりょくがある。
Trái ngược với vị chủ tịch trước hoàn toàn không có động lực làm việc, vị chủ tịch mới lại có năng lực hành động tuyệt vời.
うちでは、父ちちは感情かんじょうが激はげしいのに対たいして、母ははは冷静れいせいで穏おだやかな性格せいかくです。
Ở nhà, trái ngược với bố lúc nào cảm xúc cũng mạnh mẽ (dễ nóng giận), thì mẹ lại có tính cách điềm tĩnh và nhẹ nhàng.
朝あさはパンを食たべると答こたえた人ひとが30%だったのに対たいして、ご飯はんを食たべると答こたえた人ひとは65%だった。
Trái ngược với việc số người trả lời rằng buổi sáng họ ăn bánh mì chỉ chiếm 30%, thì số người trả lời rằng họ ăn cơm chiếm tới 65%.
Point 5N2_L7_G5

5. ~にこたえて (Để đáp lại / Đáp ứng...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + にこたえて
Danh từ (N1) + にこたえる N2

Ý nghĩa: Đáp lại / đáp ứng...
✓ Dùng khi thực hiện một hành động phù hợp để đáp lại mong đợi, yêu cầu, nguyện vọng, sự ủng hộ hoặc tình cảm từ người khác.
✓ N thường là các từ như 期待、要求、要望、気持ち、アンコール...
✓ Vế sau nêu hành động được thực hiện nhằm đáp lại điều đó.

Ví dụ minh họa (5)
両親りょうしんの期待きたいに応こたえて、私わたしはイギリスに留学りゅうがくした。
Để đáp lại sự kỳ vọng của cha mẹ, tôi đã sang Anh du học.
社員しゃいんの要求ようきゅうに応こたえて、労働時間ろうどうじかんを短縮たんしゅくした。
Để đáp ứng yêu cầu của nhân viên, thời gian làm việc đã được rút ngắn.
応援おうえんしてくれる人ひとの気持きもちにこたえて立派りっぱな試合しあいをしよう。
Để đáp lại tình cảm của những người cổ vũ cho chúng ta, hãy thi đấu thật xuất sắc.
その歌手かしゅは、会場かいじょうの人々ひとびとのアンコールにこたえて再ふたたび舞台ぶたいに出でてきた。
Đáp lại tiếng gọi encore của khán giả tại hội trường, ca sĩ đó đã bước ra sân khấu một lần nữa.
国民こくみんの皆様みなさまのご要望ようぼうにこたえる政治せいじを行おこないたいと思おもいます。
Tôi muốn thực hiện một nền chính trị đáp ứng nguyện vọng của người dân.