Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 6: ~だけではなく・~に限らず (Không chỉ... mà còn...)

~だけではなく・~に限らず (Không chỉ... mà còn...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L6_G1

1. ~に限らず (Không chỉ... mà còn...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + に限かぎらず

Ý nghĩa: Không chỉ trong phạm vi N1, mà trong cả phạm vi N2 (lớn hơn N1) cũng thế.
✓ Bằng nghĩa với: Nだけでなく / Nはもちろん.
✓ Vế sau thường có trợ từ も thể hiện ý nghĩa "còn cái khác cũng thế". Thường có từ biểu hiện phạm vi rộng hơn (như mọi người, nhiều – đa dạng, phong phú, luôn luôn...).

Ví dụ minh họa (5)
この番組ばんぐみは若者わかものに限かぎらず老人ろうじんも関心かんしんを持もっています。
Chương trình này không chỉ được giới trẻ mà cả người cao tuổi cũng quan tâm.
この記念館きねんかんは、休日きゅうじつに限かぎらず一年中入館者いちねんじゅうにゅうかんしゃが多おおい。
Phòng trưng bày vật kỷ niệm này, không chỉ những ngày nghỉ mà suốt cả năm đều có rất nhiều khách tham quan.
見合みあい結婚けっこんは韓国かんこくに限かぎらず他ほかの国くにでも行おこなわれている。
Việc kết hôn qua mai mối không chỉ ở Hàn Quốc mà các nước khác cũng có diễn ra.
うちに限かぎらず近所きんじょの住民じゅうみんはみんな夜中よなかのバイクの音おとに悩なやまされている。
Không chỉ nhà tôi mà tất cả người dân quanh đây đều bị làm phiền bởi tiếng xe máy lúc nửa đêm.
近年きんねん、地方ちほうの町まちに限かぎらず大都会だいとかいでも書店しょてんの閉店へいてんが相次あいついでいる。
Những năm gần đây, không chỉ ở các thị trấn địa phương mà cả ở các đô thị lớn, các cửa hàng sách liên tục đóng cửa.
Point 2N2_L6_G2

2. ~のみならず (Không chỉ... mà còn cả...)

Cấu trúc mẫu câu
V / A / N (普通形) + のみならず
Tính từ Na だ / Danh từ だ + である + のみならず
Danh từ (N) + のみならず

Ý nghĩa: Không chỉ A mà B cũng vậy / hơn nữa còn B.
✓ Có thể nối với Động từ, Tính từ và Danh từ, không chỉ riêng Danh từ.
✓ So với ~だけでなく, ~のみならず mang sắc thái văn viết, trang trọng hơn.
✓ Vế sau thường có も / まで / さえ để nhấn mạnh phần được bổ sung.

Ví dụ minh họa (5)
電気代でんきだいのみならず、ガス代だいや水道代すいどうだいも値上ねあがりするようだ。
Không chỉ tiền điện, mà cả tiền gas và tiền nước dường như cũng tăng giá.
今いまや、女性じょせいのみならず男性だんせいも、肌はだのお手入ていれが必要ひつようです。
Ngày nay, không chỉ phụ nữ mà đàn ông cũng cần chăm sóc da.
空気汚染くうきおせんは、日本にほんのみならず、海外かいがいでも話題わだいになった。
Ô nhiễm không khí không chỉ tại Nhật Bản mà ở các nước khác cũng trở thành vấn đề bàn tán.
与党よとうのみならず、野党やとうも党首とうしゅの選出せんしゅつには慎重しんちょうだ。
Không chỉ đảng cầm quyền, mà cả đảng đối lập cũng rất thận trọng trong việc lựa chọn người đứng đầu.
石井いしいさんは、差別的さべつてきな発言はつげんをしたのみならず、それについて謝あやまることもなかった。
Anh Ishii không chỉ phát ngôn những lời phân biệt đối xử, mà anh ấy còn không thèm xin lỗi vì hành vi đó.
Point 3N2_L6_G3

3. ~ばかりか / ~ばかりでなく (Không chỉ... mà còn hơn thế nữa)

Cấu trúc mẫu câu
V / Aい (普通形) + ばかりか / ばかりでなく
Tính từ Na だ + な / である + ばかりか
Danh từ N だ + (である) + ばかりか

Ý nghĩa: Không chỉ A mà còn B; hơn nữa / thậm chí B.
✓ Vế B bổ sung một sự việc hoặc đặc điểm khác vào A, thường tạo cảm giác mức độ tăng thêm hoặc ngoài dự đoán.
✓ A không nhất thiết phải là việc hiếm xảy ra; trọng tâm là B được thêm vào để làm ý nghĩa mạnh hơn.
✓ Thường dùng khi A và B cùng hướng đánh giá (cùng tích cực hoặc cùng tiêu cực), nhưng điều quan trọng nhất là quan hệ “không chỉ A mà còn B”.

Ví dụ minh họa (6)
このアパートは狭せまいばかりか、暗くらいです。
Căn hộ này không chỉ chật hẹp mà còn tối tăm nữa.
このごろ、彼かれは遅刻ちこくが多おおいばかりか、授業中じゅぎょうちゅうに居眠いねむりすることもあります。
Gần đây, anh ta không chỉ đi muộn nhiều mà còn hay ngủ gật trong lớp nữa.
発見はっけんが遅おくれたばかりか対策たいさくにも手間取てまどったので、牛うしの病気びょうきが広ひろがってしまった。
Không chỉ phát hiện muộn mà việc triển khai biện pháp đối phó cũng mất nhiều thời gian, nên bệnh ở đàn bò đã lan rộng.
田島先生たじませんせいの説明せつめいは、子供こどもにもわかりやすいばかりか、非常ひじょうにおもしろくてためになる。
Bài giảng của thầy Tashima không chỉ dễ hiểu với trẻ em mà còn rất thú vị và hữu ích.
Aコースの山道やまみちは、初心者しょしんしゃには危険きけんなばかりか、途中とちゅうの景色けしきもあまり良よくない。
Con đường leo núi khóa A đối với người mới bắt đầu không chỉ nguy hiểm, mà phong cảnh dọc đường cũng không đẹp.
友達ともだちばかりか親兄弟おやきょうだいも彼かれの居場所いばしょを知しらない。
Không chỉ bạn bè, mà ngay cả bố mẹ, anh chị em trong nhà cũng không biết nơi ở của anh ấy.
Point 4N2_L6_G4

4. ~はもとより (Vế 1 đương nhiên, Vế 2 cũng...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) (+ trợ từ) + はもとより

Ý nghĩa: N1 thì đương nhiên / khỏi phải nói, và N2 cũng vậy.
✓ N1 là điều người nói xem như đã rõ hoặc dễ được chấp nhận trong ngữ cảnh, không nhất thiết phải là điều “ai cũng biết”.
✓ N2 thường mở rộng phạm vi hơn N1 và hay đi với も.
✓ Đây là cách nói tương đối trang trọng, thường gặp trong văn viết.

Ví dụ minh họa (6)
この曲きょくは若者わかものはもとより、お年寄としよりにも人気にんきがある。
Bài hát này không chỉ được giới trẻ yêu thích, mà còn phổ biến với cả người già nữa.
日本料理にほんりょうりはすしはもとより、てんぷらでも有名ゆうめいだ。
Ẩm thực Nhật Bản nổi tiếng nhờ sushi là đương nhiên rồi, nhưng tempura cũng rất nổi tiếng.
たばこは本人ほんにんはもとより、周まわりの人ひとにも害がいを及およぼす。
Thuốc lá đối với người hút có hại là chuyện đương nhiên, nhưng nó còn gây hại cho cả những người xung quanh nữa.
家族かぞくで外国がいこくに滞在たいざいしている人ひとは、自分じぶんの健康管理けんこうかんりはもとより家族かぞくの心身しんしんの健康けんこうにも気きを配くばったほうがいい。
Với những gia đình đang sống ở nước ngoài, việc tự quản lý sức khỏe bản thân là đương nhiên, nhưng cũng nên quan tâm đến cả sức khỏe thể chất và tinh thần của các thành viên khác trong gia đình nữa.
地元じもとの住民じゅうみんはもとより、周辺しゅうへんの地域ちいきに住すむ人ひとたちも原子力発電所げんしりょくはつでんしょに不安ふあんを感かんじている。
Không chỉ người dân địa phương, mà cả những người sống ở các khu vực xung quanh cũng cảm thấy lo lắng về nhà máy điện hạt nhân.
この学校がっこうでは、教室内きょうしつないではもとより教室きょうしつの外そとでも禁煙きんえんを守まもってください。
Tại ngôi trường này, trong lớp học thì đương nhiên rồi, nhưng cả ở bên ngoài lớp học cũng hãy tuân thủ quy định cấm hút thuốc.
Point 5N2_L6_G5

5. ~上に (Không chỉ... mà còn thêm vào đó...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vた / Vない + 上うえに
Tính từ Aい / Tính từ Naな / である + 上うえに
Danh từ Nの / である + 上うえに

Ý nghĩa: Không chỉ A mà thêm vào đó còn B / hơn nữa B.
✓ A và B thường là những đặc điểm hoặc sự việc cùng hướng đánh giá (cùng tốt hoặc cùng xấu), nhờ đó ý nghĩa được cộng dồn.
✓ 上うえ trong mẫu này hoạt động như một danh từ khi nối cấu trúc.
✓ Vế B chủ yếu nêu thêm một sự thật, trạng thái hoặc đánh giá; thường không dùng trực tiếp cho mệnh lệnh, yêu cầu hay rủ rê.

Ví dụ minh họa (7)
今日きょうは寝不足ねぶそくの上うえに、少すこし熱ねつがある。早はやく帰かえりたい。
Hôm nay tôi không chỉ thiếu ngủ, mà thêm vào đó còn bị sốt. Tôi muốn về sớm. (Cùng tiêu cực).
Aさんには仕事しごとを手伝てつだってもらった上うえに、仕事しごとの後あと、ごちそうになった。
Anh A không chỉ giúp tôi làm việc mà sau giờ làm còn mời tôi ăn nữa.
田中たなかさんのお宅たくでごちそうになった上うえに、お土産みやげまでいただきました。
Ở nhà bác Tanaka, tôi không chỉ được thiết đãi ăn ngon, mà còn được cho cả quà mang về nữa. (Cùng tích cực).
このパソコンは使つかい方かたが簡単かんたんなうえに、軽かるいので大変便利たいへんべんりだ。
Cái máy tính này không chỉ dễ sử dụng, mà lại còn nhẹ nữa nên rất tiện lợi.
C先生せんせいは、毎日医師まいにちいしとして忙いそがしく仕事しごとをしている上うえに、週末しゅうまつも学会がっかいや講演こうえんで飛とび回まわっている。
Thầy C hàng ngày không chỉ bận rộn với công việc làm bác sĩ, mà hơn nữa vào cuối tuần thầy cũng chạy đôn chạy đáo tham gia các hội thảo và buổi thuyết trình.
このテキストは用語ようごが難むずかしい上うえに、内容ないようも良よくない。
Giáo trình này không chỉ dùng nhiều thuật ngữ khó mà nội dung cũng không hay.
ここは空気くうきがきれいな上うえに、近ちかくに明あかるいところがないので星ほしがよく見みえる。
Nơi này không khí trong lành, hơn nữa gần đây còn không có ánh đèn chói sáng, nên có thể nhìn thấy rất rõ bầu trời sao.