Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 21: ~ぐらい・~なんて・~にして (Đến mức... / Nhấn mạnh...)

~ぐらい・~なんて・~にして (Đến mức... / Nhấn mạnh...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L21_G1

1. ~くらい / ~ぐらい (Cỡ như / Ít nhất thì cũng...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + くらい / ぐらい
* Tính từ Na だ -> な

Ý nghĩa: Biểu thị mức độ: “đến mức / cỡ / ít nhất thì...”.
✓ Trong cách dùng của bài này, người nói thường đưa ra một mức độ được xem là nhẹ, nhỏ hoặc tối thiểu: “chuyện cỡ đó / ít nhất việc đó”.
✓ Có thể đi sau danh từ hoặc mệnh đề. くらい và ぐらい về cơ bản cùng nghĩa; ぐらい thường gặp nhiều trong hội thoại.
✓ Không nên hiểu rằng sau danh từ bắt buộc phải dùng ぐらい.

Ví dụ minh họa (3)
うちに帰かえってきたら、自分じぶんの靴くつぐらいちゃんと並ならべなさい。
Sau khi trở về nhà, chí ít thì cũng hãy xếp gọn gàng đôi giày của chính mình đi.
この携帯電話けいたいでんわは、ちょっとぐらいならぬれても大丈夫だいじょうぶです。
Điện thoại này nếu chỉ bị ướt một chút thì cũng không sao.
少すこし話はなしたくらいで、その人ひとがどんな人ひとかはわからないだろう。
Chỉ mới nói chuyện một chút thì chưa thể biết người đó là người như thế nào.
Point 2N2_L21_G2

2. ~など / ~なんか / ~なんて (Cái thứ như / Mấy thứ cỡ như...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (+ trợ từ) + など / なんて / なんか

Ý nghĩa: Đưa một người/sự vật/sự việc ra làm ví dụ, trong ngữ cảnh này thường kèm sắc thái coi nhẹ, hạ thấp hoặc tự khiêm.
✓ なんか / なんて mang tính hội thoại hơn など. など cũng có thể dùng trong văn viết/trang trọng tùy cách dùng.
✓ なんて còn có nhiều cách dùng khác ngoài mẫu này, vì vậy không nên hiểu rằng cứ gặp なんて là luôn mang nghĩa khinh miệt.
✓ Vế sau thường thể hiện đánh giá như “không đáng bận tâm”, “không cần...”, hoặc tự hạ thấp bản thân.

Ví dụ minh họa (3)
あの人ひとの言いったことなど気きにすることはありません。
Những lời người đó nói thì không cần phải bận tâm đâu.
新聞記者しんぶんきしゃになんかならなければよかった。仕事しごとがきつすぎる。
Giá mà tôi đã không trở thành phóng viên báo chí. Công việc vất vả quá.
桜井さくらいさんは文章ぶんしょうがとてもうまい。わたしなんて簡単かんたんな文ぶんもちゃんと書かけないのに。
Anh Sakurai viết rất hay. Còn người như tôi thì đến một câu đơn giản cũng không viết cho tử tế được.
Point 3N2_L21_G3

3. ~まで / ~までして / ~てまで (Đến mức phải...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (+ trợ từ) + まで / までして
Vて + まで

Ý nghĩa: Đến cả... / đến mức phải... / thậm chí làm... để...
✓ Nまで đưa ra một ví dụ ở mức ngoài dự đoán hoặc cực đoan: “đến cả N cũng...”.
✓ Nまでして / Vてまで nhấn mạnh việc đi xa đến mức dùng một phương thức/hành động đặc biệt để đạt mục đích.
✓ Thường hàm ý bất ngờ, phê phán hoặc đánh giá mạnh, nhưng không bắt buộc lúc nào cũng là “không thể tin nổi”.

Ví dụ minh họa (4)
一番いちばんに賛成さんせいしてくれると思おもっていた母ははまでわたしの結婚けっこんに反対はんたいした。
Ngay đến cả mẹ - người mà tôi cứ đinh ninh sẽ ủng hộ tôi nhất - thế mà cũng lên tiếng phản đối cuộc hôn nhân của tôi.
カンニングまでしていい点てんを取とりたかったのですか。
Cậu muốn đạt được điểm cao đến mức phải đi gian lận thi cử cơ à?
遊園地ゆうえんちでは、みんな長ながい時間並じかんならんでまでジェットコースターに乗のりたがる。
Ở công viên giải trí, mọi người sẵn sàng xếp hàng rất lâu chỉ để được đi tàu lượn siêu tốc.
家族かぞくや友人ゆうじんを悲かなしませるようなことをしてまで成功せいこうしたいとは思わない。
Tôi không hề nghĩ rằng bản thân lại khao khát muốn thành công đến mức phải đi làm ra những việc khiến cho gia đình và bạn bè phải đau buồn.
Point 4N2_L21_G4

4. ~として~ない (Đến một... cũng không có)

Cấu trúc mẫu câu
何 / だれ + 一 + Trợ từ chỉ số lượng + として~ない

Ý nghĩa: Phủ định hoàn toàn sự việc, mang ý nghĩa "Đến mức thấp nhất (tối thiểu là 1) cũng hoàn toàn không có".
✓ Luôn đi liền với trợ từ chỉ số ở đơn vị thấp nhất (1 người, 1 lần, 1 cái...).
✓ Vế phía sau bắt buộc phải là một câu mang thể phủ định hoàn toàn.

Ví dụ minh họa (3)
彼かれの提案ていあんにだれ一人ひとりとして反対はんたいできなかった。
Với phương án đề xuất của anh ta, thì không một ai (dù chỉ 1 người) có thể phản đối được.
人生じんせいに無駄むだなものは何一なにひとつとしてない。失敗しっぱいも必かならず何なにかの役やくに立たつはずだ。
Trên đời này, không có thứ gì là hoàn toàn vô nghĩa hết (dù chỉ là 1 điều nhỏ). Cả sự thất bại cũng chắc chắn sẽ đem lại ích lợi gì đó.
彼女かのじょはこれまで一度いちどとして練習れんしゅうを休やすんだことはない。
Cô ấy cho đến nay chưa từng nghỉ buổi luyện tập nào (dù chỉ là 1 lần).
Point 5N2_L21_G5

5. ~さえ (Ngay cả / Chỉ cần... là đủ)

Cấu trúc mẫu câu
A. Đưa ra ví dụ ở mức thấp nhất (Ngay cả... thì cũng)
Danh từ N (+ trợ từ) + さえ
B. Đi kèm với điều kiện (Chỉ cần... là đủ)
Danh từ N (+ trợ từ) + さえ + 〜ば / 〜なら / 〜たら

さえ có hai cách dùng quan trọng trong bài này.

A. Ngay cả...
✓ Đưa ra một ví dụ cực hạn/thấp nhất để nhấn mạnh: nếu ngay cả trường hợp đó cũng như vậy thì những trường hợp khác càng dễ hiểu.
✓ Thường đi với câu miêu tả, đánh giá hoặc khả năng; không cần ghi nhớ một quy tắc tuyệt đối rằng vế sau “không được có ý chí”.

B. ~さえ~ば / ~さえ~なら: Chỉ cần... thì...
✓ Nêu một điều kiện được xem là tối thiểu hoặc duy nhất cần thiết; nếu điều kiện đó được đáp ứng thì phần còn lại không thành vấn đề.

Ví dụ minh họa (6)
日本にほんに来きたばかりのときは、ひらがなさえ読よめなかった。
Hồi mới tới Nhật, ngay cả bảng chữ cái dễ nhất là Hiragana tôi cũng không đọc được (Thì đương nhiên là Katakana và Kanji càng mù tịt).
仕事しごとがとても忙いそがしいときは、会社かいしゃに泊とまることさえある。
Khi công việc quá bận, thậm chí có lúc tôi còn ngủ lại ở công ty.
この料理りょうりは簡単かんたんだ。料理りょうりの苦手にがてなわたしでさえ失敗しっぱいしなかった。
Món này rất dễ nấu. Ngay cả người nấu ăn kém như tôi cũng không làm hỏng.
自分じぶんさえ良よければ、ほかの人ひとのことはどうでもいいのか。
Chỉ cần bản thân mình tốt là được, còn mọi người xung quanh ra sao thì không cần quan tâm hả?
雨あめさえ降ふらなければ、ハイキングに出でかけられますね。
Chỉ cần trời không mưa thôi, thì chúng ta có thể tổ chức đi dã ngoại được nhỉ.
年としをとっても体からださえ丈夫じょうぶなら、ほかに望のぞむことはない。
Dù có tuổi rồi đi nữa, thì chỉ cần cơ thể khỏe mạnh là đủ, tôi không cầu mong gì khác nữa.
Point 6N2_L21_G6

6. ~てでも (Cho dù có phải... thì tôi cũng muốn)

Cấu trúc mẫu câu
Vて + でも

Ý nghĩa: Cho dù có phải... thì cũng... / Dù bằng cách... cũng...
✓ Dùng khi người nói sẵn sàng sử dụng một phương thức không bình thường, khó khăn hoặc khá cực đoan để đạt mục đích.
✓ Vế sau thường thể hiện ý chí, mong muốn, quyết tâm hoặc sự cần thiết mạnh mẽ.
✓ Không nhất thiết phương thức đó phải là việc “bình thường tuyệt đối không bao giờ làm”; trọng tâm là mức độ quyết tâm cao.

Ví dụ minh họa (3)
娘むすめが家いえに帰かえりたくないと言いったら、引ひっ張ぱってでも連つれて帰かえろう。
Nếu con gái nói không muốn về nhà thì dù có phải kéo đi, tôi cũng sẽ đưa nó về.
熱ねつがあるが、大切たいせつな約束やくそくがあるので、どんなことをしてでも行いかなければならない。
Tôi đang sốt, nhưng vì có một cuộc hẹn quan trọng nên dù thế nào cũng phải đi.
2倍ばいの金額きんがくを払はらってでもそのコンサートのチケットが欲ほしい。
Dù có phải trả gấp đôi, tôi vẫn muốn có vé của buổi hòa nhạc đó.