Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 25: ~てたまらない・~ずにはいられない (Rất... / Không thể không...)

~てたまらない・~ずにはいられない (Rất... / Không thể không...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L25_G1

1. ~てしかたがない / ~てたまらない (Rất... / Không chịu nổi)

Cấu trúc mẫu câu
Vて + しかたがない / しょうがない / たまらない
Tính từ A い -> くて + しかたがない / しょうがない / たまらない
Tính từ Na だ -> で + しかたがない / しょうがない / たまらない

Ý nghĩa: Cảm xúc, mong muốn hoặc cảm giác mạnh đến mức “rất... / không chịu nổi”.
✓ ~てしかたがない / ~てしょうがない diễn tả trạng thái mạnh mà người nói khó kiểm soát; ~てしょうがない mang tính hội thoại hơn.
✓ ~てたまらない nhấn mạnh mức độ “không chịu nổi”, thường gặp với cảm giác cơ thể nhưng cũng dùng được với cảm xúc.
✓ Khi nói về nội tâm của ngôi thứ ba, tiếng Nhật thường cần dấu hiệu quan sát/suy đoán như らしい, ようだ, そうだ hoặc cách diễn đạt phù hợp với ngữ cảnh.

Ví dụ minh họa (6)
近所きんじょにあったスーパーが閉店へいてんしてしまって、不便ふべんでしかたがない。
Cái siêu thị ở ngay gần đây đã đóng cửa mất rồi, nên bây giờ bất tiện vô cùng.
さっき聞きいたおもしろい話はなしをだれかに話はなしたくてしかたがない。
Tôi rất muốn kể cho ai đó nghe câu chuyện thú vị vừa nghe lúc nãy.
久ひさしぶりに彼女かのじょに会あえるのがうれしくてしょうがない。
Lâu lắm rồi mới được gặp lại cô ấy nên tôi vui không tả xiết.
赤あかちゃんはお母かあさんがいないと不安ふあんでたまらないらしく、泣なき出だした。
Có vẻ em bé bất an không chịu nổi khi không có mẹ bên cạnh nên đã bật khóc.
朝あさから何なにも食たべていないので、おなかがすいてたまらない。
Từ sáng đến giờ tôi chưa ăn gì nên đói không chịu nổi.
虫むしに刺さされたところがかゆくてたまらない。
Chỗ bị côn trùng đốt ngứa ngáy không chịu nổi.
Point 2N2_L25_G2

2. ~てならない (Cảm giác rất... / Vô cùng...)

Cấu trúc mẫu câu
Vて + ならない
Tính từ A い -> くて + ならない
Tính từ Na だ -> で + ならない

Ý nghĩa: ~てならない diễn tả một cảm xúc, suy nghĩ hoặc cảm giác cứ tự nhiên nảy sinh và không thể gạt bỏ: “cứ thấy... / vô cùng...”.
✓ Thường đi với 気がする, 思える, 思い出される, 心配だ, 残念だ...
✓ Không chỉ giới hạn ở cảm xúc tiêu cực, dù các cảm xúc như lo lắng, tiếc nuối thường gặp.
✓ Khi mô tả nội tâm của ngôi thứ ba, cần cách biểu đạt suy đoán/quan sát phù hợp.

Ví dụ minh họa (4)
さっきから何なにか大切たいせつなことを忘わすれているような気きがしてならない。
Từ nãy đến giờ tôi cứ có cảm giác hình như mình đã quên mất một điều gì đó quan trọng.
この歌うたを聞きくと、学生時代がくせいじだいのことが思おもい出だされてならない。
Mỗi khi nghe bài hát này, tôi cứ không ngừng nhớ lại thời sinh viên.
明日あしたの面接めんせつでうまく話はなせるかどうか、心配しんぱいでならない。
Buổi phỏng vấn ngày mai không biết bản thân có thể nói trôi chảy hay không, tôi lo lắng vô cùng.
ヤンさんを空港くうこうに見送みおくりに行いけなかったことが残念ざんねんでならない。
Việc không thể ra sân bay để tiễn Yan làm tôi cứ thấy tiếc nuối vô cùng.
Point 3N2_L25_G3

3. ~ないではいられない / ~ずにはいられない (Không thể không... / Không kìm nén được)

Cấu trúc mẫu câu
V ない + ではいられない / ずにはいられない
* Ngoại lệ: Động từ する -> せずに

Ý nghĩa: ~ないではいられない / ~ずにはいられない nghĩa là “không thể không... / không kìm được mà...”. Một cảm xúc, thôi thúc hoặc phản ứng tự nhiên khiến người ta cuối cùng thực hiện hành động đó.
✓ ~ずにはいられない hơi trang trọng/văn viết hơn. Với する: せずにはいられない.
✓ Khi nói về người thứ ba, thường cần căn cứ hoặc cách đánh dấu thông tin như そうだ, ようだ, らしい... tùy ngữ cảnh.

Ví dụ minh họa (4)
この曲きょくが聞きこえてくると、体からだを動うごかさないではいられない。
Mỗi khi nghe thấy bài hát này, tôi không thể không nhún nhảy theo.
この犬いぬを見みていると、山田やまださんの顔かおを思おもい出ださないではいられない。
Cứ nhìn con chó này là tôi không thể không nhớ đến khuôn mặt anh Yamada.
ミカさんはケーキが大好だいすきで、ケーキ屋やの前まえを通とおると買かわずにはいられないそうだ。
Mika rất thích bánh ngọt; nghe nói cứ đi qua trước cửa hàng bánh là cô ấy không thể không mua.
その選手せんしゅの一生懸命いっしょうけんめいな姿すがたを見みて、だれもが応援おうえんせずにはいられなかった。
Nhìn dáng vẻ nỗ lực hết mình của vận động viên đó, ai cũng không thể không cổ vũ.
Point 4N2_L25_G4

4. ~ないわけにはいかない (Không thể không... / Bắt buộc phải...)

Cấu trúc mẫu câu
Vない + わけに(は)いかない

Ý nghĩa: ~ないわけにはいかない nghĩa là “không thể không... / buộc phải...”. Vì trách nhiệm, hoàn cảnh, phép lịch sự, lẽ thường hoặc một lý do thực tế, người ta cảm thấy không thể chọn phương án “không làm”.
✓ Thường đi với hành động có chủ ý.
✓ Không có quy tắc tuyệt đối rằng chủ ngữ không thể là ngôi thứ ba; tuy nhiên khi nói về quyết định/nghĩa vụ nội tâm của người khác, cần ngữ cảnh hoặc cách biểu đạt thích hợp.
✓ Phân biệt với ~わけにはいかない: “không thể làm...” vì lý do xã hội/đạo lý.

Ví dụ minh họa (4)
親友しんゆうの結婚式けっこんしきだから、忙いそがしくても出席しゅっせきしないわけにはいかない。
Vì là đám cưới của bạn thân nên dù bận tôi cũng không thể không tham dự.
こんなに歯はが痛いたくなっては、歯医者はいしゃに行いかないわけにはいかない。
Răng đau đến mức này rồi thì không thể không đi nha sĩ.
どんなにお金かねがなくても、何なにも食たべないわけにいかない。
Dù không có tiền đến đâu thì cũng không thể không ăn gì.
早はやく帰かえりたかったが、最後さいごまで後片付あとかたづけを手伝てつだわないわけにはいかなかった。
Tôi muốn về sớm nhưng vẫn không thể không ở lại giúp dọn dẹp đến cuối.
Point 5N2_L25_G5

5. ~ざるを得ない (Dù không muốn nhưng đành phải / Buộc phải...)

Cấu trúc mẫu câu
V ない + ざるを得えない
* Ngoại lệ: Động từ する -> せざるを得ない

Ý nghĩa: ~ざるを得ない nghĩa là “buộc phải / không còn cách nào khác ngoài...”. Hoàn cảnh hoặc căn cứ khách quan khiến người nói/chủ thể phải chọn một hành động dù không mong muốn.
✓ Mang sắc thái cứng và trang trọng hơn ~ないわけにはいかない, thường gặp trong văn viết, tin tức và lời giải thích trang trọng.
✓ Không bắt buộc chủ ngữ phải là ngôi thứ nhất. Với する: せざるを得ない.

Ví dụ minh họa (4)
週末しゅうまつも仕事しごとで出かけざるを得えない。
Cuối tuần tôi cũng buộc phải ra ngoài vì công việc.
これだけ反対はんたいの証拠しょうこが多おおいのだから、彼かれの説せつは間違まちがっていたと言いわざるを得えない。
Vì có quá nhiều bằng chứng phản bác như thế này, buộc phải nói rằng học thuyết của anh ấy đã sai.
途中とちゅうで足あしが痛いたくなり、完走かんそうはあきらめざるを得えない状況じょうきょうになった。
Giữa chừng chân tôi bị đau, khiến tôi rơi vào tình thế buộc phải từ bỏ việc hoàn thành chặng đường.
このまま赤字あかじが続つづけば、経営方針けいえいほうしんを変更へんこうせざるを得えないだろう。
Nếu tình trạng thua lỗ cứ tiếp diễn thế này, có lẽ sẽ buộc phải thay đổi phương châm kinh doanh.