Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 22: ~だろうと思う・~かねない (Có lẽ... / Có thể xảy ra...)

~だろうと思う・~かねない (Có lẽ... / Có thể xảy ra...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L22_G1

1. ~とみえる (Trông có vẻ... / Dường như là...)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + とみえる

Ý nghĩa: Có vẻ / xem ra / dường như...
✓ Người nói dựa vào dấu hiệu, tình hình hoặc kết quả quan sát được để suy đoán một sự việc.
✓ Không chỉ dùng để phán đoán về người khác; có thể suy đoán về người, động vật hoặc tình huống nói chung.
✓ Dạng ~とみえて thường nối với kết quả/dấu hiệu làm căn cứ cho suy đoán.

Ví dụ minh họa (3)
朝あさからパチンコに行いくなんて、ずいぶん暇ひまだとみえる。
Đi chơi pachinko từ sáng sớm như thế, xem ra anh ta khá rảnh.
あまり食たべないところを見みると、うちの猫ねこはこのえさは好すきではないとみえる。
Nhìn việc nó hầu như không ăn, có vẻ con mèo nhà tôi không thích loại thức ăn này.
欲ほしい物ものはなかったとみえて、客きゃくは何なにも買かわずにすぐ店みせを出でてしまった。
Có vẻ không có món đồ nào muốn mua nên vị khách đã rời cửa hàng ngay mà không mua gì.
Point 2N2_L22_G2

2. ~かねない (E rằng / Có nguy cơ sẽ...)

Cấu trúc mẫu câu
V ます + かねない

Ý nghĩa: Có thể / có nguy cơ / e rằng sẽ xảy ra kết quả không mong muốn.
✓ Gắn với gốc Vます (bỏ ます): Vます → V + かねない.
✓ Người nói cảnh báo rằng xét từ tình hình hiện tại, một kết quả xấu hoàn toàn có khả năng xảy ra.
✓ So với おそれがある, かねない thường mang tính đánh giá/cảnh báo của người nói hơn; おそれがある mang sắc thái khách quan, trang trọng và thường gặp trong thông báo, tin tức.

Ví dụ minh họa (3)
大事だいじなことはみんなに相談そうだんしないと、後あとで文句もんくを言いわれかねませんよ。
Chuyện quan trọng mà không bàn với mọi người thì sau này có thể sẽ bị phàn nàn đấy.
インターネット上じょうでは特とくに個人情報こじんじょうほうに注意ちゅういしていないと、悪用あくようされかねない。
Trên Internet, nếu không đặc biệt cẩn thận với thông tin cá nhân thì có nguy cơ bị lợi dụng.
うわさはどんどん変へんな方向ほうこうへ発展はってんしていきかねない。
Tin đồn có thể ngày càng phát triển theo một hướng kỳ quặc.
Point 3N2_L22_G3

3. ~おそれがある (E rằng / Dự báo là...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + の + おそれがある
Vる / Vない + おそれがある

Ý nghĩa: E rằng có nguy cơ xảy ra một chuyện xấu, hoặc một sự việc không tốt.
✓ Thường hay được sử dụng để đưa ra tin tức trên bản tin thời sự, thời tiết, hoặc khi trình bày, thuyết minh văn bản trang trọng.

Ví dụ minh họa (4)
今夜こんやから明日あしたにかけて東日本ひがしにほんで大雨おおあめのおそれがあります。
Từ đêm nay đến ngày mai, miền Đông Nhật Bản có nguy cơ xảy ra mưa lớn.
「レッドデータブック」には、絶滅ぜつめつのおそれがある動植物どうしょくぶつについて書かかれている。
Trong cuốn "Sách Đỏ" có ghi chép các thông tin về những loài động - thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
機械きかいで読よみ取とれないおそれがあるので、郵便番号ゆうびんばんごうははっきり書かいてください。
Vì e rằng máy móc sẽ không nhận diện được, do vậy xin vui lòng viết mã số bưu điện thật rõ ràng nhé.
今後こんごインフルエンザが広ひろい範囲はんいに広ひろがるおそれはないだろう。
Có lẽ từ nay về sau dịch cúm sẽ không có nguy cơ lây lan ra phạm vi rộng nữa đâu.
Point 4N2_L22_G4

4. ~まい / ~ではあるまいか (Chắc là không... / Chẳng phải là... hay sao)

Cấu trúc mẫu câu
Vる (Nhóm 1) + まい
V ます (Nhóm 2, 3) + まい (hoặc Vる + まい)
* Động từ する -> するまい / すまい

Thể thông thường + のではあるまいか
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ -> な

Ý nghĩa:
① ~まい: “chắc là không / có lẽ không”; là cách suy đoán phủ định, mang sắc thái văn viết hoặc trang trọng. Ngoài ra, tùy ngữ cảnh Vるまい còn có thể biểu thị quyết tâm “sẽ không...”.
② ~のではあるまいか / ~ではあるまいか: “chẳng phải là... hay sao / có lẽ là...”; người nói đưa ra nhận định một cách dè dặt, thường gặp trong văn viết.
✓ Với động từ nhóm 2 và 3 có thể gặp cả dạng nối với gốc ます và dạng từ điển; する → するまい / すまい.

Ví dụ minh họa (6)
何度なんども計算けいさんし直なおしたのだから、間違まちがいはあるまい。
Vì tôi đã tính đi tính lại nhiều lần rồi, nên chắc là không có sai sót đâu.
だれも信しんじてくれまいが、これは本当ほんとうの話はなしだ。
Chắc là sẽ không có ai tin tôi đâu, nhưng đây đúng là câu chuyện có thật.
あの子こはまだ小ちいさいから、一人ひとりで行いかせては迷子まいごになるまいかと心配しんぱいだ。
Vì đứa bé còn quá nhỏ, nên nếu để nó đi một mình tôi rất lo lắng không biết nó có bị lạc đường hay không (lo rằng chuyện xấu suýt xảy ra).
田たんぼに住すむ生物せいぶつが減へったのは、農薬のうやくの使つかいすぎが原因げんいんではあるまいか。
Nguyên nhân khiến các loài sinh vật sống ở đồng ruộng bị giảm đi, chẳng phải là do việc lạm dụng quá nhiều thuốc trừ sâu hay sao.
こんなやり方かたでは大勢おおぜいの人ひとの協力きょうりょくを得えるのは無理むりなのではあるまいか。
Với cách làm thế này, để nhận được sự hợp tác từ nhiều người chẳng phải là điều không thể hay sao.
このまま何なにもしないでいたら、いつまでも問題もんだいは解決かいけつしないのではあるまいか。
Nếu cứ để nguyên như tình trạng này mà không hành động gì cả, thì vấn đề này chẳng phải sẽ không bao giờ được giải quyết hay sao.
Point 5N2_L22_G5

5. ~に違いない / ~に相違ない (Chắc chắn là... / Không thể sai được)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + に違ちがいない / に相違そういない
* Tính từ Na だ -> である / Danh từ N だ -> である (hoặc bỏ だ)

Ý nghĩa: Chắc chắn là / chắc hẳn là / không thể sai được.
✓ Biểu thị phán đoán có độ chắc chắn cao của người nói, thường dựa trên căn cứ, tình hình hoặc suy luận.
✓ に相違ない có nghĩa gần như に違いない nhưng cứng và trang trọng hơn, thường gặp trong văn viết.
✓ Không cần phải có “chứng cứ rõ ràng” được nêu trực tiếp trong câu.

Ví dụ minh họa (4)
彼女かのじょはおしゃれだから、パーティーにはきっとすてきな服ふくを着きてくるに違ちがいない。
Vì cô ấy rất sành điệu, nên chắc chắn cô ấy sẽ mặc trang phục tuyệt đẹp đi dự tiệc.
日本にほんに1年住ねんすんでいるのだから、彼かれも少すこしは生活せいかつに慣なれたに違ちがいない。
Đã sống ở Nhật Bản được 1 năm rồi, anh ấy chắc hẳn đã ít nhiều quen với cuộc sống ở đó rồi.
そんな山やまの中なかに住すんでいて車くるまもなかったら、生活せいかつが不便ふべんに違ちがいない。
Sống ở vùng núi như thế mà lại không có ô tô thì cuộc sống chắc hẳn rất bất tiện.
彼かれがあれだけ強つよく主張しゅちょうするのは、何なんかはっきりした証拠しょうこがあるからに相違そういない。
Anh ấy khẳng định khăng khăng mạnh mẽ đến như vậy, chắc hẳn là đã nắm trong tay bằng chứng gì đó rõ ràng rồi (văn phong trang trọng).
Point 6N2_L22_G6

6. ~にきまっている (Nhất định là / Đương nhiên là...)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + にきまっている
* Tính từ Na だ / Danh từ N だ (Bỏ だ thêm trực tiếp)

Ý nghĩa: Nhất định là / chắc chắn là / đương nhiên là...
✓ Thể hiện sự tin chắc rất mạnh của người nói và thường mang sắc thái chủ quan, cảm tính hoặc quả quyết hơn に違いない.
✓ Hay dùng trong hội thoại. Tùy ngữ cảnh có thể mang sắc thái “rõ ràng là thế”, nhưng không có nghĩa rằng mọi người đều bắt buộc phải có cùng nhận định.

Ví dụ minh họa (3)
あの子この言いうことなんかうそにきまっているよ。
Những lời đứa bé đó nói ra, chắc chắn mười mươi là nói dối đấy.
勝手かってにお父とうさんの車くるまを使つかったりしたら、しかられるにきまっている。
Nếu tự ý sử dụng xe của bố mà không xin phép, thì đương nhiên là sẽ bị ăn mắng rồi.
こんな派手はでな色いろのお菓子かし、体からだに悪わるいにきまっています。
Thứ bánh kẹo có màu sắc loè loẹt sặc sỡ thế này, chắc chắn là có hại cho sức khỏe rồi.