Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 4: ~をはじめ・~からして・~にわたって (Bắt đầu từ... / Trải khắp...)

~をはじめ・~からして・~にわたって (Bắt đầu từ... / Trải khắp...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L4_G1

1. ~をはじめ(として) (Tiêu biểu là...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + をはじめ(として)
Danh từ (N) + をはじめとする N

Tiêu biểu là... / Trước tiên phải kể đến là...
✓ Lấy ra một thứ đại diện, nổi bật nhất trong số nhiều thứ để làm ví dụ.
✓ Vế sau thường có từ thể hiện số nhiều (như いろいろ, 多く...), thể hiện một tập hợp có chứa N được đưa ra ở vế trước.

Ví dụ minh họa (5)
日本にほんには野球やきゅうをはじめ、いろいろなスポーツが盛さかんだ。
Có rất nhiều môn thể thao phổ biến ở Nhật, trước tiên (tiêu biểu) phải kể đến bóng chày.
この体育館たいいくかんでは水泳すいえいをはじめ、いろいろなスポーツが楽たのしめる。
Ở nhà thi đấu này có thể chơi được nhiều môn thể thao, tiêu biểu như là môn bơi lội.
京都きょうとには金閣寺きんかくじをはじめとして名所めいしょが多おおい。
Ở Kyoto có rất nhiều danh lam thắng cảnh, trước hết phải kể đến Chùa Vàng.
日本にほんには「桃太郎ももたろう」をはじめとして、おじいさん、おばあさんが出でてくる昔話むかしばなしが多おおい。
Ở Nhật Bản có rất nhiều truyện cổ tích xuất hiện nhân vật ông lão, bà lão, tiêu biểu là truyện Momotarou (Cậu bé quả đào).
このあたりには、市役所しやくしょをはじめとする市しの公共こうきょうの建物たてものが多おおい。
Ở vùng này có nhiều tòa công trình công cộng của thành phố, tiêu biểu là tòa thị chính.
Point 2N2_L4_G2

2. ~からして (Ngay từ... / Xét từ...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + からして

Ý nghĩa: Ngay từ... / Xét từ...
✓ Có hai cách dùng chính: (1) nêu một điểm tiêu biểu rồi suy ra toàn thể cũng có đặc điểm tương tự; (2) lấy N làm căn cứ để phán đoán.
✓ N thường là một chi tiết dễ nhận thấy hoặc một điểm tiêu biểu để làm căn cứ đánh giá.
✓ Vế sau thường mang tính đánh giá hoặc phán đoán; có thể là tiêu cực hoặc tích cực tùy ngữ cảnh.

Ví dụ minh họa (6)
あの言いい方かたからして、彼かれは怒おこっているようだ。
Xét từ cách nói đó, anh ấy hình như đang tức giận rồi.
この旅行りょこうの計画けいかくには無理むりがある。出発時間しゅっぱつじかんからして早はやすぎる。
Kế hoạch du lịch này rất vô lí. Ngay từ thời gian xuất phát đã quá sớm rồi.
わたしはどうも猫ねこが苦手にがてだ。あの光ひかる目めからして何なんとなく怖こわい感かんじがする。
Tôi vốn không thích mèo. Ngay từ ánh mắt sáng quắc của nó thôi tôi đã cảm thấy sợ rồi.
このクラスは常識じょうしきがない人ひとが多おおい。挨拶あいさつからして、きちんとしない。
Lớp này nhiều người không có phép tắc. Ngay cả việc chào hỏi thôi cũng không đàng hoàng.
あのレストランはとても美味おいしくて有名ゆうめいだ。材料ざいりょうからして他ほかの店みせと違ちがう。
Nhà hàng đó rất ngon và nổi tiếng. Ngay từ khâu nguyên liệu thôi đã khác với các quán khác rồi.
さすがプロの選手せんしゅは走はしり方かたからしてわたしたちとは違ちがう。
Quả đúng là tuyển thủ chuyên nghiệp, chỉ xét từ cách chạy thôi đã khác hẳn với chúng ta rồi.
Point 3N2_L4_G3

3. ~にわたって (Trải dài / Suốt...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + にわたって
Danh từ (N) + にわたる N

Ý nghĩa: Trải rộng suốt / Trải dài khắp...
✓ Đi kèm với những từ thể hiện phạm vi rộng lớn (như địa điểm, thời gian, số lần, lĩnh vực...). Thể hiện quy mô trải rộng của sự việc.

Ví dụ minh họa (6)
台風たいふうのため、広ひろい範囲はんいにわたって大雨おおあめが降ふるでしょう。
Do bão nên mưa lớn có lẽ sẽ trải rộng khắp trên phạm vi diện rộng.
連休れんきゅうの最終日さいしゅうび、高速道路こうそくどうろは20キロにわたって渋滞じゅうたいが続つづいた。
Vào ngày cuối cùng của kì nghỉ lễ, trên đường cao tốc tình trạng tắc đường kéo dài suốt 20km.
彼かれはハノイを数回すうかいにわたって訪おとずれた。
Anh ấy đã đến thăm Hà Nội nhiều lần.
彼かれはいろいろなジャンルにわたり、たくさんの本ほんを読よんでいる。
Anh ấy đọc rất nhiều sách thuộc nhiều thể loại khác nhau.
3日間みっかかんにわたる研究発表大会けんきゅうはっぴょうたいかいが、無事終了ぶじしゅうりょうしました。
Đại hội phát biểu công trình nghiên cứu trải dài suốt 3 ngày đã kết thúc tốt đẹp.
彼かれは哲学てつがくや教育きょういくなど多おおくの分野ぶんやにわたり、本ほんを出だしている。
Anh ấy xuất bản sách bao trùm trên nhiều lĩnh vực như triết học và giáo dục.
Point 4N2_L4_G4

4. ~を通じて / ~を通して (Suốt trong / Thông qua)

Cấu trúc mẫu câu
A. Suốt trong (Thời gian)
Danh từ (Thời gian) + を通じて / を通して
B. Thông qua (Phương tiện, Trung gian)
Danh từ (Phương tiện) + を通じて / を通して

Mẫu câu này có 2 nét nghĩa chính, tùy vào Danh từ đứng trước.

A. Suốt trong (Thời gian)

Diễn tả một sự việc hoặc trạng thái tồn tại / diễn ra xuyên suốt toàn bộ một khoảng thời gian.

B. Thông qua (Phương tiện, Trung gian)

Diễn tả việc thực hiện điều gì đó thông qua một phương tiện, hoạt động, mối quan hệ hoặc người trung gian.
*Không dùng để chỉ công cụ hay phương tiện trực tiếp, cụ thể như đi bằng xe buýt, viết bằng bút...

Ví dụ minh họa (8)
この国くには一年いちねんを通つうじて暖あたたかい。
Quốc gia này có khí hậu ấm áp suốt cả năm.
この町まちには四季しきを通つうじて観光客かんこうきゃくが訪おとずれる。
Thị trấn này suốt 4 mùa đều có khách tham quan ghé thăm.
在職期間ざいしょくきかんを通とおして皆様みなさまには大変たいへんお世話せわになりました。
Suốt khoảng thời gian còn làm việc, tôi đã được mọi người giúp đỡ rất nhiều, tôi xin chân thành cám ơn.
この10年間ねんかんを通とおし、彼かれはいつも新あたらしいことに挑戦ちょうせんしていた。
Trong suốt 10 năm qua, anh ta lúc nào cũng thử sức với những điều mới mẻ.
私わたしは共通きょうつうの友人ゆうじんを通つうじて彼かれと知しり合あった。
Tôi quen biết anh ấy thông qua một người bạn chung.
今日こんにちでは、インターネットを通つうじて世界中せかいじゅうの情報じょうほうが手てに入はいる。
Ngày nay, thông qua internet chúng ta có thể thu thập được thông tin của toàn thế giới.
子供こどもはスポーツを通つうじていろいろなことが学まなべる。
Trẻ em có thể học được nhiều điều thông qua các môn thể thao.
わたしたちは、ボランティア活動かつどうを通とおしていろいろな国くにの人ひとたちと交流こうりゅうを深ふかめている。
Thông qua các hoạt động tình nguyện, chúng tôi đang giao lưu sâu rộng hơn với bạn bè ở các quốc gia khác nhau.
Point 5N2_L4_G5

5. ~限り(かぎり) (Hết mức có thể / Trong giới hạn)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vている + かぎり
Danh từ (N) の + かぎり

Ý nghĩa: Trong phạm vi / mức độ tối đa mà điều kiện cho phép; hết sức có thể.
✓ Dùng với những từ chỉ giới hạn về khả năng, sức lực, kiến thức, phạm vi....
✓ Các dạng thường gặp: 力の限り (hết sức), できる限り (trong khả năng có thể), 知っている限り (trong phạm vi mình biết).
✓ Khi đứng trước N có thể dùng dạng ~限りの N.

Ví dụ minh họa (5)
力ちからの限かぎり戦たたかったのだから、負まけても悔くいはない。
Vì đã dốc hết sức lực để chiến đấu rồi nên dù có thua cũng không có gì hối hận.
環境かんきょうを守まもるためにわたしもできる限かぎりのことをしたい。
Để bảo vệ môi trường, tôi cũng muốn làm tất cả những gì mình có thể.
命いのちの限かぎり戦たたかった。
Đã chiến đấu đến hơi thở cuối cùng.
君きみが知しっている限かぎりのことを全部ぜんぶわたしに話はなしてほしい。
Hãy kể cho tôi tất cả những gì bạn biết.
あしたはいよいよ試合しあいだ。力ちからの限かぎり頑張がんばろう。
Ngày mai là trận đấu quyết định rồi. Cố gắng hết sức mình nào!
Point 6N2_L4_G6

6. ~だけ (Hết mức có thể / Bao nhiêu tùy thích)

Cấu trúc mẫu câu
Vる + だけ
Aい / Aな + だけ

Ý nghĩa: Làm / đạt đến mức mong muốn hoặc mức tối đa có thể: “bao nhiêu tùy thích / hết mức có thể”.
✓ Thường gặp với できるだけ (càng... càng tốt / hết mức có thể), ~たいだけ (bao nhiêu mình muốn), 好きなだけ (bao nhiêu tùy thích).
✓ Có thể lặp lại cùng một động từ theo mẫu Vるだけ V để nhấn mạnh “làm hết mức có thể”.
✓ Khi đứng trước danh từ, ~だけの N có thể mang nghĩa “đủ mức / đủ để...”.

Ví dụ minh họa (5)
妻つまに本当ほんとうのことを打うち明あけるだけの勇気ゆうきもなかった。
Ngay cả một chút lòng can đảm đủ để bày tỏ sự thật với vợ, tôi cũng không có được.
ここにあるダンボールを、車くるまに積つめるだけ積つんで持もって帰かえってください。
Những thùng các-tông ở đây, hãy chất lên xe hết mức có thể chất được rồi mang về đi. (Lặp lại Động từ).
父ちちは働はたらくだけ働はたらいて、定年前ていねんまえに退職たいしょくしてしまった。
Bố tôi đã làm việc hết sức có thể, rồi cuối cùng lại nghỉ việc trước tuổi về hưu.
今日きょうは部長ぶちょうに言いいたいだけの不満ふまんを全部言ぜんぶいって、すっきりした。
Hôm nay tôi đã nói hết với trưởng phòng những điều bất mãn mà mình muốn nói, nên thấy nhẹ cả người.
バイキング形式けいしきの食事しょくじですから、好すきなものを好すきなだけ取とってお召めし上あがりください。
Vì là hình thức ăn uống tự chọn (buffet), do vậy quý khách thích món gì thì cứ lấy ăn thỏa thích (ăn bao nhiêu tùy thích) nhé.