Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 10: ~やら~やら・~といった (Nào là... / Chẳng hạn như...)

~やら~やら・~といった (Nào là... / Chẳng hạn như...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L10_G1

1. ~やら~やら (Nào là... nào là...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Vる / Tính từ Aい + やら

Ý nghĩa: Đưa ra ví dụ, ngoài những ví dụ được đưa ra thì ám chỉ còn rất nhiều cái khác nữa.
✓ Dùng với những từ cùng một nhóm nghĩa đặt cạnh nhau, nhấn mạnh là có rất nhiều thứ/việc lộn xộn, khi liệt kê không theo thứ tự nào cả.
✓ Hay dùng cho những trường hợp người nói cảm thấy có quá nhiều thứ, hoặc là không thể giới hạn rõ ràng được (bao hàm cảm xúc bối rối, bận rộn, lộn xộn...).

Ví dụ minh họa (6)
帰国前きこくまえは飛行機ひこうきの予約よやくをするやらお土産みやげを買かうやらで忙いそがしい。
Trước khi về nước, tôi bận rộn với đủ thứ việc, nào là đặt vé máy bay, nào là mua quà lưu niệm.
東京大学とうきょうだいがくの学生がくせいは授業じゅぎょうやら部活ぶかつやらで毎日充実まいにちじゅうじつで忙いそがしい。
Sinh viên đại học Tokyo ngày nào cũng bận rộn một cách trọn vẹn, nào là việc học, nào là hoạt động câu lạc bộ.
勝かったチームの選手せんしゅたちは、泣なき出だすやら飛とび上あがるやらさまざまに喜よろこびを表あらわした。
Các cầu thủ của đội chiến thắng đã thể hiện niềm vui bằng nhiều cách khác nhau, người thì bật khóc, người thì nhảy cẫng lên.
だまされたとわかったときは腹はらが立たつやら情なさけないやらで、気持きもちを抑おさえることができなかった。
Khi phát hiện ra mình bị lừa, tôi không thể kiểm soát được cảm xúc của bản thân, vừa tức giận lại vừa thấy thảm hại.
娘むすめの結婚式けっこんしきの日ひは、うれしいやら寂さびしいやら複雑ふくざつな気持きもちだった。
Vào ngày cưới của con gái, cảm xúc của tôi thật phức tạp, vui có, cô đơn cũng có.
テーブルの上うえには、四角しかくいものやら丸まるいものやらいろいろな形かたちの皿さらが置おいてあった。
Trên bàn có đặt rất nhiều đĩa với đủ loại hình thù, nào là hình tứ giác (vuông), nào là hình tròn...
Point 2N2_L10_G2

2. ~というか~というか (Có thể nói là... hay có thể nói là...)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + というか
* Tính từ Na だ / Danh từ N だ

Ý nghĩa: Có thể nói cách này, hay có thể nói cách khác... (nói chung là).
✓ Dùng khi giải thích về một sự vật, hiện tượng; người nói đưa ra hai cách nói, hai nhận định phán đoán nhưng không thể xác định rõ cái nào mới là chính xác hơn.

Ví dụ minh họa (6)
課長かちょうに叱しかられたとき、恥はずかしいというか、悔くやしいというか、言いい表あらわせない気持きもちだった。
Khi bị trưởng phòng mắng, không biết nên nói là xấu hổ hay là ấm ức nữa; đó là một cảm giác không thể diễn tả thành lời.
君きみは人ひとの影響えいきょうを受うけやすいというか、自分じぶんの考かんがえがないというか、信念しんねんがないのかね。
Cậu có thể nói là dễ bị ảnh hưởng bởi người khác, hay có thể nói là không có chính kiến riêng, tóm lại là không có niềm tin kiên định nhỉ.
この部屋へやは、仕事場しごとばというか物置ものおきというか、とにかく仕事しごとに必要ひつような物ものが全部置ぜんぶおいてあるんです。
Căn phòng này, có thể nói là nơi làm việc, hay có thể nói là nhà kho, nói chung là toàn bộ những đồ cần thiết cho công việc đều để ở đây.
私わたしは合格ごうかくしたが、親友しんゆうは不合格ふごうかくだった。うれしいというか、残念ざんねんというか、複雑ふくざつな気持きもちだ。
Tôi thi đậu nhưng bạn thân tôi thì trượt. Có thể nói là vui, hay có thể nói là đáng tiếc, nói chung là một cảm giác thật lẫn lộn (phức tạp).
今いまの私わたしの気持きもちですか。そうですねえ。退職たいしょくしてほっとしたというか寂さびしいというか、複雑ふくざつです。
Cảm xúc của tôi bây giờ ư? Nói thế nào nhỉ. Kể từ khi về hưu thì có thể nói là thở phào nhẹ nhõm, mà cũng có thể nói là buồn man mác. Rất phức tạp.
あの子こは元気げんきがいいというか落おち着つきがないというか、静しずかにじっとしていない子こです。
Đứa bé ấy có thể nói là năng động, hay có thể nói là thiếu điềm tĩnh, tóm lại nó là một đứa trẻ không thể ngồi yên một chỗ được.
Point 3N2_L10_G3

3. ~にしても / ~にしろ / ~にせよ (Dù là... hay là...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Vる / Vない + にしても / にしろ / にせよ

Ý nghĩa: Dù với ví dụ này hay với ví dụ khác thì đều có thể nói cùng một điều (Dù là... nhưng / Dù là... hay là...).
✓ Cấu trúc được lặp lại 2 lần để đưa ra hai ví dụ cùng loại, hoặc hai ví dụ có ý nghĩa đối lập nhau.
✓ Vế sau thường là câu thể hiện phán đoán, đánh giá, quyết định của người nói.
✓ にせよ và にしろ là cách nói trang trọng, cứng hơn so với にしても.

Ví dụ minh họa (10)
古ふるい家いえを買かうにしても、借金しゃっきんしなければならない。
Dù là mua căn nhà cũ đi chăng nữa thì cũng phải vay tiền.
忙いそがしいにしても、食事しょくじをしないのはよくない。
Dù là bận rộn đi chăng nữa thì việc bỏ bữa cũng là không tốt.
将来家しょうらいいえを買かうにしろ買かわないにしろ、貯金ちょきんはしておこう。
Trong tương lai, dù là có định mua nhà hay không mua thì tôi vẫn sẽ tiết kiệm tiền.
野菜やさいにしても魚さかなにしても、料理りょうりの材料ざいりょうは新鮮しんせんさが第一だいいちです。
Dù là rau hay là cá, với nguyên liệu nấu ăn thì độ tươi ngon luôn phải đặt lên trên hết.
勉強べんきょうをするにしても仕事しごとをするにしても、計画けいかくを立たててからやったほうがいい。
Dù là học tập hay là làm việc đi nữa thì cũng nên lập kế hoạch trước rồi hẵng làm.
この靴くつは二千円にせんえんにしても高たかいです。
Đôi giày này dù giá 2000 yên đi chăng nữa thì cũng vẫn là đắt.
テレビにしろ新聞しんぶんにしろ、ニュースには主観しゅかんが入はいってはいけない。
Dù là truyền hình hay là báo chí, trong tin tức không được phép đưa ý kiến chủ quan vào.
入院にゅういんするにしろ通院つういんするにしろ、かなりのお金かねがかかるかもしれない。
Dù là nhập viện hay là đi khám ngoại trú thường xuyên thì có lẽ cũng sẽ khá là tốn kém.
与党よとうにせよ野党やとうにせよ、リーダーは責任せきにんが重おもい。
Dù là đảng cầm quyền hay đảng đối lập thì trách nhiệm của người đứng đầu cũng rất nặng nề.
論文ろんぶんを書かくにせよ討論とうろんをするにせよ、十分じゅうぶんにデータを集あつめておく必要ひつようがある。
Dù là viết luận văn hay là làm thảo luận, thì việc thu thập dữ liệu một cách đầy đủ là điều cần thiết.
Point 4N2_L10_G4

4. ~といった (Những thứ như...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + といった

Ý nghĩa: Đưa ra một loạt ví dụ để sau đó tóm lại thành điểm chung của các ví dụ đó.
✓ Đi với những từ thể hiện rằng có nhiều ví dụ có thể đưa ra.
✓ Thường hay kết hợp sử dụng cùng với các từ nối liệt kê như や, とか.

Ví dụ minh họa (5)
京都きょうととか鎌倉かまくらといった古ふるい町まちには寺てらが多おおい。
Ở những thành phố cổ như Kyoto hay Kamakura thì có rất nhiều chùa chiền.
この大学だいがくには、中国ちゅうごく、日本にほん、韓国かんこくといったアジアの国々くにぐにからの留学生りゅうがくせいが多おおい。
Ở trường đại học này có nhiều du học sinh đến từ các nước Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
私わたしはケーキ、ポテトチップス、ハンバーガーといったカロリーの高たかいものが大好だいすきなんです。
Tôi rất thích những món có lượng calo cao như bánh ngọt, khoai tây chiên hay hamburger.
にんじんやピーマンやかぼちゃといった色いろの濃こい野菜やさいは緑黄色野菜りょくおうしょくやさいといって、体からだにとてもいいですよ。
Những loại rau củ quả có màu sắc đậm như cà rốt, ớt chuông hay bí ngô, được gọi chung là rau củ màu xanh vàng, rất có ích cho sức khỏe đấy.
「エコ」という言葉ことばは、「環境かんきょうにいい」といった意味いみで使つかわれるようになった。
Những từ vựng mà có chứa cụm từ "Eco" bắt đầu được sử dụng rộng rãi với ý nghĩa (như là) tốt cho môi trường.