Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 13: ~は・~といえば・~というと (Nói về... / Nhắc đến...)

~は・~といえば・~というと (Nói về... / Nhắc đến...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L13_G1

1. ~とは (Nghĩa là... / Định nghĩa là...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + とは

Ý nghĩa: Dùng để nêu định nghĩa, giải thích bản chất/ý nghĩa của một sự vật, khái niệm hoặc từ ngữ.
✓ Là cách nói tương đối trang trọng, mang tính văn viết hơn というのは.
✓ Khi định nghĩa, vế sau thường dùng 〜だ、〜である、〜という意味である、〜のことである...
✓ Cũng có thể dùng trong câu hỏi như 〜とは何か / 〜とはどういう意味か để hỏi bản chất hoặc ý nghĩa của điều được nêu ra.

Ví dụ minh họa (4)
私わたしにとって彼女かのじょとは一体何いったいなんなのだろうか。
Đối với tôi, rốt cuộc cô ấy là người như thế nào nhỉ?
人生じんせいとは本人ほんにんが主役しゅやくのドラマみたいなものだ。
Cuộc đời giống như một bộ phim mà chính bản thân mỗi người là nhân vật chính.
「校正こうせい」とはどういう意味いみですか。
「校正」 (hiệu đính) có nghĩa là gì?
「増悪ぞうあく」とは医学用語いがくようごで、症状しょうじょうがもっと悪わるくなることである。
「増悪」 là một thuật ngữ y học, nghĩa là triệu chứng trở nên nặng hơn.
Point 2N2_L13_G2

2. ~といえば (Nhắc đến... thì...)

Cấu trúc mẫu câu
A. Gợi liên tưởng đến chuyện liên quan
Từ khóa đã được đưa ra + といえば
B. Chấp nhận ý kiến vế trước, nhưng...
Thể thông thường (N / Na + だ) + といえば + Lặp lại từ đó + が / けれど

Mẫu câu này có 2 cách sử dụng hoàn toàn khác biệt tùy thuộc vào ngữ cảnh.

A. Gợi liên tưởng đến chuyện liên quan

✓ Từ một chủ đề được đưa ra, gợi liên tưởng, gợi nhớ đến một câu chuyện khác có liên quan. (Nhắc đến cái này... thì tôi lại nhớ ra vấn đề kia...).

B. Chấp nhận ý kiến vế trước, nhưng...

✓ Dùng để chấp nhận, công nhận quan điểm của người khác hoặc sự thật ở vế trước, nhưng điều muốn nói thực sự (quan trọng hơn) lại nằm ở vế sau. (Nói là... thì đúng là... thật đấy, nhưng...).

Ví dụ minh họa (7)
フランスといえば、パスポートを落おとして困こまったことを思おもい出だします。
Nhắc đến nước Pháp, tôi lại nhớ cái lần khốn khổ vì bị mất hộ chiếu.
このコーヒー、ハワイのお土産みやげですか。ハワイといえば、さち子こさんが来月らいげつハワイで結婚式けっこんしきをするんだそうですよ。
Cà phê này là quà lưu niệm ở Hawaii à? Nhắc đến Hawaii, tôi mới nhớ ra nghe nói tháng sau Sachiko sẽ tổ chức đám cưới tại Hawaii đấy.
A「高速道路こうそくどうろの料金りょうきんが安やすくなるみたいですね。」
B「そのようですね。安やすくなるといえば、飛行機ひこうきのチケットが安やすく買かえそうなんで、来月旅行らいげつりょこうしようと思おもっているんです。」
A: "Phí đường cao tốc hình như rẻ hơn rồi nhỉ." B: "Hình như vậy. Nhắc đến chuyện rẻ hơn thì, vé máy bay có vẻ cũng mua được giá rẻ, nên tháng sau tôi đang định sẽ đi du lịch."
毎日学生まいにちがくせいを叱しかるといえば、怖こわい先生せんせいだと思おもわれるが、実際じっさいは学生がくせいに慕したわれている。
Nói là ngày nào cũng la mắng học sinh thì có thể bị coi là một giáo viên đáng sợ thật đấy, nhưng thực tế thầy ấy lại rất được học sinh kính trọng.
今いまのアパート、駅えきから遠とおいので不便ふべんといえば不便ふべんですが、静しずかでいいですよ。
Căn hộ hiện tại, vì xa nhà ga nên bất tiện thì đúng là bất tiện thật, nhưng được cái yên tĩnh cũng tốt mà.
優やさしいといえば、聞きこえはいいが、彼かれはそのため騙だまされがちだ。
Nói là hiền lành thì nghe có vẻ tốt đấy, nhưng cũng chính vì thế mà anh ấy hay bị lừa.
松本まつもとさんのうちのお嬢じょうさん、かわいいといえばかわいいけど、ちょっとわがままね。
Con gái nhà bác Matsumoto, dễ thương thì đúng là dễ thương thật, nhưng hơi nhõng nhẽo nhỉ.
Point 3N2_L13_G3

3. ~というと / ~といえば / ~といったら

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / V thể thông thường + というと / といえば / といったら

Ý nghĩa: Khi nhắc đến một chủ đề, người nói nêu điều tiêu biểu hoặc điều mình liên tưởng đến; ngoài ra というと / っていうと còn có thể dùng để xác nhận lại nội dung vừa nghe.
✓ Ở nghĩa liên tưởng, vế sau nêu hình ảnh, sự vật hoặc đặc điểm dễ được liên hệ với chủ đề phía trước.
✓ Không nhất thiết phải là “đặc trưng nhất”; đó có thể đơn giản là điều người nói liên tưởng tới.
✓ Khi xác nhận, というと / っていうと có nghĩa gần như “ý bạn nói là...?” và thường đi với câu hỏi/xác nhận ở vế sau.

Ví dụ minh họa (8)
夏なつの果物くだものというと、やっぱりスイカですね。
Nói về hoa quả mùa hè thì quả nhiên phải nhắc đến dưa hấu nhỉ.
京都きょうとといったら、お寺てらをイメージします。
Nhắc đến Kyoto là tôi lại liên tưởng ngay đến những ngôi chùa.
これ、うちの畑はたけでとれたトマトです。畑はたけというと広ひろい土地とちを想像そうぞうするでしょうが、うちの畑はたけは畳たたみ2枚まいぐらいの狭せまさなんです。
Đây là cà chua hái ở ruộng nhà tôi. Nhắc đến ruộng thì chắc bạn sẽ tưởng tượng ra một khu đất rộng lớn, nhưng ruộng nhà tôi thì chật hẹp chỉ cỡ 2 tấm chiếu tatami thôi.
身分みぶんを証明しょうめいする書類しょるいといえば、パスポートでもいいですか。
Về giấy tờ chứng minh nhân thân thì dùng hộ chiếu có được không?
オーストラリアといえば、すぐにコアラとかカンガルーを思おもい浮うかべる。
Nhắc đến Australia, tôi lập tức nghĩ ngay đến gấu Koala và Kangaroo.
くじらっていったら、思おもいつくことは何なにでしょうか。
Khi mà nhắc đến cá voi, thì điều bạn nghĩ đến đầu tiên là gì vậy?
A「今度こんどのパーティー、トップでやろうと思おもっているんですが……。」
B「トップっていうと、去年きょねんオープンしたイタリアンレストランのことですよね。」
A: "Bữa tiệc lần tới tớ định tổ chức ở nhà hàng Top..." B: "Ý cậu nói Top là cái nhà hàng Ý mới khai trương năm ngoái đúng không?" (Dùng để xác nhận thông tin).
A「わたし、今日きょうでこの仕事しごとを辞やめるんです。」
B「えっ。辞やめるというと、もう来こないということですか。」
A: "Tôi dự định hôm nay sẽ nghỉ công việc này." B: "Hả? Nghỉ việc nghĩa là bạn sẽ không đến đây nữa sao?"
Point 4N2_L13_G4

4. ~(のこと)となると (Hễ nhắc đến... thì...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + (のこと)となると

Ý nghĩa: Hễ liên quan đến / cứ động đến chuyện...
✓ Dùng khi một người thể hiện phản ứng, thái độ hoặc hành vi đặc biệt mỗi khi chủ đề/sự việc N được nhắc tới hoặc có liên quan.
✓ Vế sau thường cho thấy người đó trở nên khác bình thường, ví dụ nói mãi không ngừng, đột nhiên rất nhiệt tình hoặc tỏ ra am hiểu.
✓ Thường dùng với chủ đề mà người đó đặc biệt quan tâm, yêu thích, nhạy cảm hoặc có phản ứng mạnh.

Ví dụ minh họa (3)
佐藤さとうさんは、好すきな歌手かしゅのこととなると話はなしが止とまらない。
Anh Satou cứ hễ nhắc đến ca sĩ yêu thích là lại nói chuyện không ngừng.
弟おとうとは、車くるまのこととなると急きゅうに専門家せんもんかみたいになる。
Em trai tôi cứ động đến chuyện ô tô là lại tỏ ra cứ như chuyên gia vậy.
酒好さけずきだった父ちちは、酒さけとなると人ひとが変かわったように元気げんきになった。
Người rất thích uống rượu như bố tôi, cứ hễ nhắc đến rượu là lại trở nên khỏe khoắn hẳn ra như biến thành một người khác vậy.
Point 5N2_L13_G5

5. ~といったら (Nói về... thì thật là...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + といったら

Ý nghĩa: Nói đến... thì thật là... / ... đến mức không thể diễn tả hết.
✓ Dùng để nhấn mạnh mức độ rất cao của một trạng thái, cảm xúc hoặc đặc điểm, thường kèm sự kinh ngạc/cảm thán của người nói.
✓ Phía trước thường là danh từ biểu thị mức độ/trạng thái như 怖さ、忙しさ、驚き、景色...
✓ Có thể kết thúc ngay ở 〜といったら...; phần sau được lược bỏ vì mức độ/cảm xúc đã được ngầm hiểu.

Ví dụ minh họa (5)
暗くらい山道やまみちを一人ひとりで歩あるいたときの怖こわさといったら、君きみも想像出来そうぞうできない。
Nỗi sợ hãi lúc đi bộ một mình trên đường núi tối om, anh không thể tưởng tượng được đâu.
締しめ切きり前まえの仕事しごとの忙いそがしさといったら、君きみには想像そうぞうもできないと思おもうよ。
Sự bận rộn của công việc trước deadline nó kinh khủng thế nào, tôi nghĩ anh cũng không thể tưởng tượng được đâu.
富士山ふじさんの頂上ちょうじょうから見みた景色けしきといったら、言葉ことばで表あらわすことが出来できないほどきれいだ。
Cảnh sắc nhìn từ đỉnh núi Phú Sĩ, đẹp đến nỗi không thể diễn tả được bằng lời.
そのニュースを聞きいたときの驚おどろきといったら、しばらくは声こえも出でないほどだった。
Sự kinh ngạc khi tôi nghe đến tin tức đó, đúng là đến mức một lúc lâu không thốt nên lời.
暗くらい山道やまみちを一人ひとりで歩あるいたときの怖こわさといったら…。
Cái sự đáng sợ lúc đi bộ một mình trên đường núi tối tăm ấy à… (Giản lược vế sau).