Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 17: ~ことだし・~だけに・~ばかりに (Vì... / Chính vì... nên...)

~ことだし・~だけに・~ばかりに (Vì... / Chính vì... nên...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L17_G1

1. ~ことだし (Vì... nên...)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + ことだし
* Tính từ Na だ -> な / である
* Danh từ N だ -> の / である

Ý nghĩa: Mặc dù còn nhiều lý do khác nữa, nhưng trước hết là vì lý do này (nên hãy làm thế này đi).
✓ Mẫu câu dùng để đưa ra một trong số nhiều lý do để dẫn tới kết luận đằng sau.
✓ Vế sau thường là câu mang ý chí, nguyện vọng, phán đoán của người nói, hoặc là lời mời, rủ rê.

Ví dụ minh họa (6)
来週らいしゅうはお客様きゃくさまが来くることだし、家いえの中なかの大掃除おおそうじをしなくちゃ。
Tuần sau có khách tới thăm nhà, nên chắc phải tổng vệ sinh trong nhà thôi.
彼かれも謝あやまったことだし、許ゆるしてあげよう。
Vì anh ấy cũng đã xin lỗi rồi, nên chúng ta hãy tha thứ cho anh ấy đi.
雨あめもやんだことだし、そろそろ帰かえりましょうか。
Trời cũng đã tạnh mưa rồi, chúng ta sửa soạn đi về thôi nhỉ.
雨あめもやんだことだし、ちょっとジョギングしてこようかな。
Trời cũng đã tạnh mưa rồi, có lẽ mình ra ngoài chạy bộ một chút đi.
こちらのおなべは値段ねだんも安やすいことですし、お一ひとついかがでしょうか。
Chiếc nồi này giá cũng rẻ, quý khách thấy lấy một chiếc thì sao ạ?
明日あしたはお父とうさんも休やすみのことだし、みんなで買かい物ものでも行いかない?
Ngày mai bố cũng được nghỉ làm, nên mọi người cùng đi mua sắm chứ?
Point 2N2_L17_G2

2. ~のことだから (Vì biết rõ bản tính... nên suy ra...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ chỉ Người (N) + のことだから

Ý nghĩa: Dựa vào sự hiểu biết về tính cách hay thái độ thông thường của một người, để đưa ra suy luận, phán đoán. (Vì là người đó mà, nên chắc chắn là...).
✓ Chủ yếu đi liền với những danh từ chỉ Người.
✓ Vế phía sau là những suy luận, phán đoán chủ quan của người nói. Cũng có trường hợp cấu trúc này được đặt ở cuối câu.

Ví dụ minh họa (5)
朝寝坊あさねぼうの彼かれのことだから、今日きょうも遅おくれてくるだろう。
Cái người có thói quen ngủ nướng như anh ta thì chắc hôm nay cũng lại đến trễ nữa cho xem.
けちなあの人ひとのことだから、こんな高たかいものを買かうわけはない。
Người keo kiệt như người đó thì chẳng có lý do gì lại đi mua món đồ đắt tiền như thế này đâu.
頑張がんばり屋やのみち子このことだから、きっと今度こんどのテストでもいい点てんをとりますよ。
Vì là Michiko, một người luôn nỗ lực chăm chỉ, nên nhất định kỳ thi tới cậu ấy cũng sẽ đạt điểm tốt thôi.
いつもみんなを笑わらわせていたカンさんのことだから、国くにに帰かえってもまた人気者にんきものになると思おもいますよ。
Bởi vì anh Kang là người luôn mang lại tiếng cười cho mọi người, nên tôi nghĩ dù có về nước thì anh ấy vẫn sẽ luôn được mọi người yêu mến.
太郎たろうの帰かえりが遅おそいね。でも、あの子このことだ。どこかの本屋ほんやで立たち読よみでもして時間じかんが経たつのを忘わすれているんだろう。
Taro về muộn nhỉ. Nhưng vì là thằng bé đó mà. Chắc lại đứng đọc cọp ở hiệu sách nào đó rồi quên béng đi cả thời gian thôi.
Point 3N2_L17_G3

3. ~だけに (Chính vì... nên...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + だけに
* Tính từ Na だ -> な / である
* Danh từ N だ -> である (hoặc đi trực tiếp N だけに)

Ý nghĩa: Chính vì A nên B; do đặc điểm/lý do A mà kết quả hoặc cảm xúc B càng nổi bật.
✓ B thường là kết quả, đánh giá hoặc cảm xúc được xem là tự nhiên khi xét đến A.
✓ Có thể dùng cho cả kết quả tích cực lẫn tiêu cực; đặc biệt hay gặp khi A làm cho cảm xúc ở B mạnh hơn.
✓ Thông thường không dùng để trực tiếp đưa ra mệnh lệnh hay lời rủ rê.

Ví dụ minh họa (5)
このレストランは料理りょうりがあまり美味おいしくないが、場所ばしょが場所ばしょだけにいつも満員まんいんだ。
Món ăn của nhà hàng này không ngon lắm, nhưng chính nhờ địa điểm quá đắc địa nên lúc nào cũng chật kín khách.
あそこは有名ゆうめいレストランだけに、客きゃくに出だした料理りょうりに問題もんだいがあったとわかったときは大だいニュースになった。
Chính vì đó là một nhà hàng nổi tiếng, nên khi bị phát hiện đồ ăn mang ra cho khách có vấn đề, nó đã lập tức trở thành một tin tức chấn động lớn.
母ははは花はなが好すきなだけに、花はなをもらうと大喜おおよろこびする。
Chính vì mẹ tôi là một người rất thích hoa, nên mỗi khi nhận được hoa bà lại cực kỳ vui sướng.
父ちちはよく話はなす人ひとだっただけに、いなくなった後あと、いっそう寂さびしさを感かんじる。
Chính vì bố là người rất hay nói hay cười, nên sau khi bố mất, tôi lại càng cảm thấy sự trống trải cô đơn hụt hẫng vô cùng.
祖父そふはよく山登やまのぼりをするが、年としが年としだけに、無事ぶじに帰かえってくるまで心配しんぱいだ。
Ông tôi rất hay đi leo núi, nhưng chính vì tuổi ông đã cao rồi, nên tôi rất lo lắng cho tới khi ông trở về nhà bình an.
Point 4N2_L17_G4

4. ~ばかりに (Chỉ vì... mà gây ra hậu quả)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + ばかりに
* Tính từ Na だ -> な / である
* Danh từ N だ -> である

Ý nghĩa: Chỉ vì A mà dẫn đến B.
✓ Thường dùng khi một nguyên nhân A dẫn đến kết quả không mong muốn B, kèm sắc thái tiếc nuối, bất mãn hoặc cho rằng nguyên nhân ấy thật đáng tiếc.
✓ Khi đi với Vたいばかりに, mẫu câu diễn tả vì quá muốn làm A nên đã thực hiện một hành động đặc biệt/tốn công ở B; khi đó B không nhất thiết là kết quả xấu.
✓ Không dùng vế sau như một mệnh lệnh hay lời rủ rê trực tiếp.

Ví dụ minh họa (7)
嘘うそをついたばかりに、恋人こいびとを振ふられました。
Chỉ vì một lời nói dối mà tôi đã bị người yêu đá (bỏ).
経験けいけんが少すくないばかりに、就職しゅうしょくが出来できませんでした。
Chỉ vì có ít kinh nghiệm mà tôi đã không xin được việc làm.
ちょっと大工だいくの経験けいけんがあるばかりに、いろいろな仕事しごとを頼たのまれてしまう。
Chỉ vì có biết một chút kinh nghiệm làm thợ mộc thôi, mà tôi bị nhờ vả hết việc này đến việc khác.
家いえのかぎを忘わすれて出でかけたばかりに、家族かぞくが帰かえってくるまで家いえに入はいれなかった。
Chỉ vì lúc ra khỏi nhà lỡ quên mang chìa khóa, mà tôi không thể vào nhà cho tới khi cả gia đình quay về.
遅刻ちこくの回数かいすうがちょっと多おおかったばかりに、推薦状すいせんじょうを書かいてもらえなかった。
Chỉ vì số lần đi học muộn hơi nhiều một chút thôi, mà tôi đã không được thầy cô viết cho thư giới thiệu.
山頂さんちょうから一目ひとめ日ひの出でを見みたいばかりに、暗くらいうちに山小屋やまごやを出でて2時間じかんも歩あるいたのだ。
Chỉ vì muốn được tận mắt chứng kiến cảnh mặt trời mọc trên đỉnh núi, mà từ lúc trời còn tờ mờ tối, tôi đã cất công rời khỏi nhà trọ trên núi và đi bộ mất 2 tiếng liền.
テレビで見みたこの村むらの人ひとたちに会あいたいばかりに、はるばる日本にほんからやって来きた。
Chỉ vì rất muốn gặp những người trong ngôi làng mà tôi đã thấy trên TV, tôi đã lặn lội từ tận Nhật Bản tới đây.
Point 5N2_L17_G5

5. ~からには / ~以上(は) / ~上(は) (Một khi đã... thì phải...)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + からには / 以上いじょう(は)
* Tính từ Na だ -> な / である
* Danh từ N だ -> である

Vる / Vた + 上うえ(は)

Ý nghĩa: Một khi đã là (nguyên nhân/lý do đó), thì đương nhiên phải (làm gì / có ý định gì).
✓ Cả câu mang tính chất của một sự thật hiển nhiên, thông thường.
✓ Vế sau là câu thể hiện quyết tâm, ý chí, nguyện vọng, phán đoán của người nói, hoặc là câu mang ý mời mọc, rủ rê.

Ví dụ minh họa (6)
留学りゅうがくするからには、ちゃんと目的もくてきがあるのでしょうね。
Một khi đã đi du học thì đương nhiên là phải có mục đích rõ ràng rồi đúng không?
高たかいお金かねを払はらって外国旅行がいこくりょこうをするからには、大おおいに楽たのしまなければ損そんだ。
Một khi đã bỏ ra số tiền lớn để đi du lịch nước ngoài thì nếu mà không tận hưởng cho thỏa thích thì quả thật là lãng phí.
自分一人じぶんひとりでやると言いった以上いじょう、みんなに助たすけてもらうことはできない。
Một khi đã mạnh miệng nói là "một mình tôi sẽ làm", thì tôi không thể mở miệng nhận sự giúp đỡ của mọi người xung quanh được nữa.
専門職せんもんしょくである以上いじょうは、常つねに新あたらしい知識ちしきを身みにつけなければならないと思おもう。
Một khi đã làm công việc chuyên ngành, tôi nghĩ bản thân cần phải luôn luôn trau dồi, nắm bắt những kiến thức mới.
オリンピック出場しゅつじょうを目指めざす上うえは、中途半端ちゅうとはんぱな気持きもちではだめだ。
Một khi đã nhắm tới mục tiêu tham dự Olympic, thì tuyệt đối không được giữ cái quyết tâm nửa vời.
会社かいしゃを辞やめると決きめた上うえは、覚悟かくごして今後こんごのことを考かんがえる必要ひつようがある。
Một khi đã quyết định nghỉ việc ở công ty, thì cần chuẩn bị tinh thần và suy nghĩ nghiêm túc về những việc sau này.