Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 15: ~もし~なら・~さえ~ば (Nếu... / Chỉ cần... thì...)

~もし~なら・~さえ~ば (Nếu... / Chỉ cần... thì...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L15_G1

1. ~としたら / ~となれば / ~とすると (Giả sử / Nếu... thì...) (N: Danh từ)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + としたら / とすれば / とすると

N / Thể thông thường + となったら / となれば / となると

Ý nghĩa: Giả sử / nếu A thì B.
✓ としたら / とすれば / とすると đặt A làm giả định rồi nêu phán đoán, kết luận hoặc cách xử lý ở B; A có thể là tình huống khó xảy ra hoặc một giả thiết được đặt ra để suy luận.
✓ となったら / となれば / となると thường mang sắc thái “nếu thực sự rơi vào tình huống A / khi A trở thành hiện thực”, nên dễ dùng với tình huống cụ thể có khả năng xảy ra.
✓ Với とすると / となると, vế sau thiên về kết quả, phán đoán hoặc kết luận tự nhiên; các biểu hiện ý chí, yêu cầu, mệnh lệnh trực tiếp thường không phù hợp.

Ví dụ minh họa (7)
車くるまを買かうとしたら、フェラーリのスポーツカーがいい。
Giả sử mà được mua ô tô, thì tôi muốn mua chiếc xe thể thao của hãng Ferrari.
無人島むじんとうに何なにか一ひとつだけ持もっていけるとしたら、何なにを持もっていきたいですか。
Giả sử chỉ được mang theo duy nhất một thứ tới đảo hoang, bạn muốn mang theo thứ gì?
もし、あの飛行機ひこうきに乗のっていたとしたら、僕ぼくはもうこの世よにいなかった。
Giả sử mà tôi lên chuyến bay đó, thì giờ đây tôi đã không còn trên cõi đời này nữa rồi.
彼かれが犯人はんにんではないとすると、どこかに本当ほんとうの犯人はんにんがいるはずだ。
Nếu như giả định anh ta không phải là thủ phạm, thì tên tội phạm thực sự chắc chắn đang ở đâu đó.
もし百万ひゃくまんドルの宝たからくじが当あたったとしたら、世界一周せかいいっしゅうをする。
Giả sử mà tôi trúng xổ số 1 triệu đô-la thì tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.
税金ぜいきんが上あがるとなれば、国民こくみんの生活せいかつはますます大変たいへんになるだろう。
Nếu (thực sự) tiền thuế mà tăng lên, thì cuộc sống của người dân có lẽ sẽ càng trở nên vất vả hơn.
引ひっ越こすとなると、かなりのお金かねがかかる。大丈夫だいじょうぶかなあ。
Nếu (thực sự) phải chuyển nhà thì tốn kha khá tiền đấy. Liệu có ổn không nhỉ.
Point 2N2_L15_G2

2. ~ものなら (Nếu có thể... thì...) (N: Danh từ)

Cấu trúc mẫu câu
V thể khả năng + ものなら

Ý nghĩa: Nếu có thể... thì rất muốn... / nếu mà có thể...
✓ ~ものなら thường đi sau dạng khả năng hoặc biểu hiện khả năng, dùng khi người nói rất muốn thực hiện một việc nhưng trên thực tế khó hoặc gần như không thể.
✓ Vế sau thường thể hiện mong muốn, ý chí mạnh của người nói.

Ví dụ minh họa (5)
少年時代しょうねんじだいに戻もどれるものなら戻もどってみたい。
Nếu có thể quay trở lại thời niên thiếu thì tôi cũng muốn quay lại.
あの日ひの記憶きおくを消けせるものなら消けしてしまいたい。
Nếu có thể xóa được ký ức của ngày hôm đó thì tôi muốn xóa sạch nó đi.
戻もどれるものなら20年前ねんまえのわたしに戻もどって人生じんせいをやり直なおしたい。
Nếu có thể quay lại, tôi muốn quay trở lại làm tôi của 20 năm trước để làm lại cuộc đời.
あの日ひの出来事できごとを忘わすれられるものなら忘わすれたいのに。
Nếu có thể quên được những gì đã xảy ra ngày hôm đó thì tôi rất muốn quên đi...
やれるものならやってみろ。
Nếu mà làm được thì thử làm xem nào.
Point 3N2_L15_G3

3. ~ようものなら (Nếu lỡ... thì sẽ...) (N: Danh từ)

Cấu trúc mẫu câu
V thể ý chí (よう) + ものなら

Ý nghĩa: Nếu lỡ / nếu mà A thì sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng B.
✓ Thường dùng dạng Vようものなら để giả định một việc không mong muốn xảy ra.
✓ Vế sau thường là kết quả xấu, nghiêm trọng hoặc điều người nói muốn tránh.

Ví dụ minh họa (5)
宿題しゅくだいを忘わすれようものなら、あの怖こわい先生せんせいに叱しかられる。
Nếu lỡ mà quên làm bài tập thì chắc chắn sẽ bị ông thầy đáng sợ đó mắng cho một trận.
私わたしはアレルギー体質たいしつなので、合あわない食品しょくひんを食たべようものなら、体からだのあちこちがかゆくなる。
Cơ địa của tôi rất dễ bị dị ứng, nên chỉ cần lỡ ăn đồ ăn không hợp thì khắp cơ thể sẽ bị ngứa ngáy ngay.
妻つまは「セール」の文字もじを見みようものなら、すぐにその店みせへ走はしり出だす。
Nếu vợ tôi mà lỡ nhìn thấy chữ "Hạ giá" thì cô ấy sẽ chạy lao ngay đến cửa hàng đó.
山道やまみちは危あぶない。ちょっと足あしを踏ふみ外はずそうものなら、大おおけがをするだろう。
Đường núi thật nguy hiểm. Nếu lỡ trượt chân một chút thôi là sẽ bị thương nặng mất.
車くるまの運転中うんてんちゅうは、一瞬いっしゅんでもよそ見みをしようものなら、事故じこを起おこすぞ。
Khi đang lái xe, nếu lơ là nhìn chỗ khác dù chỉ một giây thôi là sẽ gây ra tai nạn đấy.
Point 4N2_L15_G4

4. ~ないことには (Nếu không... thì sẽ không...) (N: Danh từ)

Cấu trúc mẫu câu
V thể ない + こと에는
Tính từ I + くない + こと에는
Tính từ Na / Danh từ + でない + こと에는

Ý nghĩa: Nếu không làm việc ở vế trước, thì sự việc ở vế sau chắc chắn sẽ không thể diễn ra được.
✓ Vế phía trước mang ý nghĩa là một điều kiện cần, vế phía sau bắt buộc phải là một câu mang ý nghĩa phủ định.

Ví dụ minh họa (6)
この食中毒しょくちゅうどくの原因げんいんが何なにかは、専門家せんもんかでないことにはわからないでしょう。
Nếu không phải là chuyên gia thì có lẽ sẽ không thể biết được nguyên nhân của vụ ngộ độc thực phẩm này là gì.
彼女かのじょとちゃんと話はなさないことには、彼女かのじょの気持きもちが分わからないよ。
Nếu không nói chuyện tử tế thẳn thắn với cô ấy, thì sẽ không thể hiểu được tình cảm của cô ấy đâu.
部屋へやがもっと広ひろくないことには、教室きょうしつとしては使つかえない。
Nếu căn phòng này không rộng hơn nữa thì không thể sử dụng làm phòng học được.
一度会いちどあってみないことには、仕事しごとを任まかせられる人ひとかどうかわからない。
Nếu chưa gặp mặt thử một lần, thì sẽ không thể biết được người ta có phải là người có thể giao phó công việc được hay không.
お金かねがないこと에는、この計画けいかくは進すすめられない。
Nếu không có tiền thì kế hoạch này không thể nào tiến hành được.
足あしがもっと丈夫じょうぶでないこと에는、あの山やまに登のぼるのは無理むりだろう。
Nếu đôi chân chưa khỏe lại hơn, thì việc leo ngọn núi đó là không thể đúng không?
Point 5N2_L15_G5

5. ~を抜きにしては (Nếu không nhờ có... thì không thể) (N: Danh từ)

Cấu trúc mẫu câu
N + を抜ぬきにしては

Ý nghĩa: Nếu không nhờ có yếu tố (N) đó, thì sự việc ở vế sau sẽ không thể xảy ra được.
✓ Thường đi kèm với những từ thể hiện sự đánh giá cao, biết ơn của người nói đối với yếu tố N đó.
✓ Vế phía sau luôn là câu mang ý nghĩa phủ định (sẽ không thể xảy ra / không thể hoàn thành).

Ví dụ minh họa (6)
電気でんきを抜ぬきにしては、現在社会げんざいしゃかいは成なり立たたないと言いってもいい。
Nếu không nhờ có điện năng thì có thể nói rằng xã hội hiện tại đã không thể hình thành.
インターネットとメールを抜ぬきにしては、現代社会げんだいしゃかいは成なり立たたないと言いってもいい。
Nếu không có internet và email thì có thể nói xã hội hiện đại ngày nay đã không thể hình thành.
強つよい意志いしを抜ぬきにしては、この仕事しごとを完成かんせいさせることはできない。
Nếu không có một ý chí mạnh mẽ thì không thể hoàn thành được công việc này.
料理りょうりの上手じょうずな山田やまださんを抜ぬきにしては 、パーティーは開ひらけません。
Nếu không nhờ có anh Yamada nấu ăn giỏi, chúng ta đã không thể mở được bữa tiệc.
田中先生たなかせんせいの好意的こういてきなご指導しどうを抜ぬきにしては、この勉強会べんきょうかいは続つづけられないだろう。
Nếu không nhờ sự chỉ dẫn tận tình của thầy Tanaka, nhóm học tập này có lẽ đã không thể tiếp tục được.
ボランティアの人ひとたちの助たすけを抜ぬきにしては、外国人がいこくじんの受うけ入いれ計画けいかくは無理むりだと思おもう。
Nếu không nhờ sự giúp đỡ của những người tình nguyện viên, tôi nghĩ kế hoạch tiếp nhận người nước ngoài đã không thể thực hiện được.
Point 6N2_L15_G6

6. ~としても / ~にしても / ~にしろ / ~にせよ (Cho dù... thì cũng...) (N: Danh từ)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + としても

N / Thể thông thường + にしても / にしろ / にせよ
* Aなだ -> である / Nだ -> である

Ý nghĩa: Cho dù có xảy ra việc đó đi chăng nữa, thì cảm xúc, lý trí, phán đoán của người nói ở vế sau vẫn không bị ảnh hưởng.
✓ Vế trước của としても chỉ có thể là chuyện giả định (chưa xảy ra). Còn vế trước của にしても / にしろ / にせよ có thể là chuyện giả định, cũng có thể là sự thực đã xảy ra rồi.
✓ Vế phía sau chủ yếu là câu thể hiện sự đánh giá, phán đoán, cảm tưởng hoặc quyết tâm của người nói.

Ví dụ minh họa (5)
田中たなかさんにしても小林こばやしさんにしても、この仕事しごとが引ひき受うけられない。
Cho dù là anh Tanaka hay anh Kobayashi đi nữa, thì cũng không thể nào đảm nhận được công việc này.
親元おやもとを離はなれるとしても、できるだけ親おやの近ちかくに住すむ方ほうがいい。
Cho dù có ra ở riêng đi chăng nữa, thì vẫn nên sống ở càng gần nhà bố mẹ càng tốt.
準備時間じゅんびじかんが短みじかかったにしても、もう少すこし立派りっぱな報告書ほうこくしょを書かいてほしかった。
Cho dù thời gian chuẩn bị có ngắn đi chăng nữa, thì tôi vẫn muốn anh viết một bản báo cáo chỉn chu và đầy đủ hơn một chút.
たとえ悪わるい結果けっかにしろ、できることは全部ぜんぶやってきたのだから後悔こうかいはしない。
Cho dù kết quả có tồi tệ đi chăng nữa, vì tôi đã làm tất cả những gì có thể làm rồi nên tôi sẽ không hối hận.
何なにをするにせよ、心こころを込こめて取とり組くみたい。
Cho dù có làm bất cứ việc gì đi nữa, thì tôi vẫn muốn nỗ lực bằng tất cả trái tim mình.