Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 16: ~によって・~ものだから (Vì... nên... / Do...)

~によって・~ものだから (Vì... nên... / Do...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L16_G1

1. ~によって / ~による (Do / Vì / Bằng cách...) (N: Danh từ)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + によって
Danh từ N1 + による N2

Ý nghĩa: Do / bởi / bằng / thông qua...
✓ によって có thể chỉ nguyên nhân, phương pháp/phương tiện, hoặc chủ thể thực hiện trong câu bị động tùy ngữ cảnh.
✓ Khi chỉ phương tiện, thường dùng cho phương pháp, hệ thống hoặc phương tiện mang tính khách quan; với dụng cụ rất thông thường trong sinh hoạt, で thường tự nhiên hơn.
✓ Dạng bổ nghĩa danh từ là N1によるN2; により là dạng trang trọng thường gặp trong văn viết/thông báo.

Ví dụ minh họa (6)
コンピューターによって、大量たいりょうのデータが保管ほかんできるようになりました。
Nhờ có / Bằng máy vi tính, ta đã có thể lưu trữ được dữ liệu với số lượng lớn.
今朝けさ、中央線ちゅうおうせんは踏切内ふみきりないで起おきた事故じこによって、ダイヤが大おおきく乱みだれた。
Sáng nay vì có vụ tai nạn xảy ra ở khu vực chắn tàu, nên giờ giấc tàu chạy đã bị xáo trộn rất nhiều.
会長かいちょうが交替こうたいしたことによって、会かいの雰囲気ふんいきが大おおきく変かわった。
Do thay chủ tịch, bầu không khí của hội đã thay đổi rất nhiều.
この地方ちほうは毎年まいとし台風たいふうによる被害ひがいが出でている。
Địa phương này, mỗi năm đều phải gánh chịu những thiệt hại do bão gây ra.
仕事しごとをコンピューター化かすることにより、労働力不足ろうどうりょくぶそくは解決かいけつできるのではないか。
Bằng việc tin học hóa trong công việc, chẳng phải là có thể giải quyết được vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực hay sao. (これにより là dạng trang trọng của によって).
合否ごうひの結果けっかは後日書面ごじつしょめんで連絡れんらくします。電話でんわによる問とい合あわせは受うけ付つけません。
Kết quả đỗ hay trượt, chúng tôi sẽ liên lạc qua thư từ sau. Chúng tôi không tiếp nhận các câu hỏi thắc mắc thông qua điện thoại.
Point 2N2_L16_G2

2. ~ものだから / ~もので / ~もの (Vì... nên...) (N: Danh từ | 普通形: Thể thông thường | Aな: Tính từ Na)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + ものだから / もので / もの
* Aなだ -> な / Nだ -> な / である

Ý nghĩa: Vì / bởi vì...
✓ Dùng để đưa ra lý do mang tính cá nhân, thường nhằm giải thích hoặc biện minh cho một kết quả không mong muốn, sự bất tiện hay việc đã xảy ra.
✓ ものだから / もので thường dùng trong lời giải thích; もの mang tính hội thoại, thân mật hơn và hay xuất hiện ở cuối câu.
✓ Không thích hợp khi muốn trình bày nguyên nhân hoàn toàn khách quan theo lối báo cáo.

Ví dụ minh họa (6)
事故じこがあったものだから、遅刻ちこくしてしまった。
Vì có tai nạn xảy ra nên tôi mới bị đến muộn mất.
家いえが狭せまいものだから、大おおきい家具かぐは置おけない。
Do nhà chật quá nên tôi không thể bày biện những đồ nội thất lớn được.
すみません。昨日きのうはちょっと熱ねつがあったものですから、お休やすみしました。
Em xin lỗi, vì hôm qua em hơi bị sốt nên em đã xin phép nghỉ ạ.
このところ忙いそがしかったもので、お返事へんじが遅おくれてしまいました。
Vì dạo này tôi bận quá nên đã trả lời tin nhắn bị chậm mất. Thành thật xin lỗi bạn.
わたし、近眼きんがんなもんで、お顔かおがよく見みえなかったんです。
Tại tôi bị cận thị, nên ban nãy đã không nhìn rõ khuôn mặt bạn đấy.
あの人ひとの言いうことはよくわからないよ。言葉ことばが難むずかしいんだもの。
Tôi chả hiểu rõ người đó đang nói cái gì đâu. Tại từ ngữ sử dụng khó hiểu quá mà.
Point 3N2_L16_G3

3. ~おかげだ / ~せいだ (Là nhờ... / Là tại...) (N: Danh từ | 普通形: Thể thông thường | Aな: Tính từ Na)

Cấu trúc mẫu câu
N + の / 普通形 + おかげだ / せいだ
* Aなだ -> な

Ý nghĩa: Nhờ... / tại, do...
✓ ~おかげで / ~おかげだ: nêu nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt và thường hàm ý biết ơn. Đôi khi có thể dùng mỉa mai với kết quả xấu tùy ngữ cảnh.
✓ ~せいで / ~せいだ: quy nguyên nhân cho kết quả xấu, bất lợi và thường mang sắc thái trách móc hoặc tiếc nuối.
✓ Dạng bổ nghĩa danh từ: ~おかげのN / ~せいのN.

Ví dụ minh họa (8)
仕事しごとが早はやく済すんだのは、山田やまださんのおかげです。
Công việc được hoàn thành nhanh chóng như thế này là nhờ có anh Yamada.
いい仕事しごとが見みつかったのは、日本語にほんごが上手じょうずなおかげだ。
Tôi tìm được công việc tốt thế này là nhờ giỏi tiếng Nhật.
私わたしが東西大学とうざいだいがくに合格ごうかくできたのは、山川先生やまかわせんせいのおかげです。ありがとうございました。
Em có thể đỗ được đại học Touzai, tất cả là nhờ công ơn của thầy Yamakawa. Em xin chân thành cảm ơn thầy.
佐藤さとうさんが丁寧ていねいにチェックしてくださったおかげで、いいレポートができました。
Nhờ sự kiểm tra rất cẩn thận chỉn chu của Sato-san mà tôi đã hoàn thành được một bản báo cáo rất tốt.
いい天気てんきが続つづいているおかげで、工事こうじが思おもったより早はやく進すすんでいます。
Nhờ chuỗi ngày thời tiết đẹp kéo dài nên công trình đang được tiến hành nhanh hơn so với dự định.
父ちちは最近口数さいきんくちかずが少すくない。疲つかれているせいかもしれない。
Bố tôi dạo gần đây rất ít nói. Có lẽ là tại vì bố đang mệt mỏi chăng.
今年ことしの春はるは気温きおんが低ひくい日ひが多おおかったせいで、桜さくらの開花かいかが遅おそい。
Mùa xuân năm nay có nhiều ngày nhiệt độ xuống thấp, nên (tại vì thế) hoa anh đào nở muộn.
値段ねだんのせいか、この商品しょうひんは売うれ行ゆきが悪わるい。
Do vấn đề về giá cả đắt đỏ hay sao ấy, mà tình trạng buôn bán của mặt hàng này dạo này khá là kém.
Point 4N2_L16_G4

4. ~あまり / あまりの~に (Vì quá... nên...) (N: Danh từ | 普通形: Thể thông thường | Aな: Tính từ Na)

Cấu trúc mẫu câu
N + の / 普通形 + あまり
* Aなだ -> な

あまりの + Danh từ N + に

Ý nghĩa: Vì một trạng thái hay cảm xúc nào đó diễn ra quá mức, dẫn tới sinh ra một kết quả bất thường.
✓ Vế sau là kết quả không thường thấy (phần lớn mang khuynh hướng kết quả xấu).
✓ KHÔNG thể hiện mong muốn, ý hướng chủ quan của người nói.

Ví dụ minh họa (6)
子供こどもの将来しょうらいを思おもうあまり、厳きびしすぎることを言いってしまった。
Chỉ vì quá suy nghĩ lo lắng cho tương lai của con mà tôi đã lỡ nói ra những lời quá đỗi nghiêm khắc.
彼かれは働はたらきすぎたあまり、過労かろうで倒たおれてしまった。
Làm việc quá sức nhiều nên anh ấy đã bị ngất xỉu vì lao lực.
自分じぶんの番ばんが近ちかづいてきたとき、わたしは緊張きんちょうのあまり頭あたまの中なかが真っ白まっしろになってしまった。
Khi càng gần đến lượt mình, tôi càng trở nên quá hồi hộp, nên đầu óc bỗng chốc trở nên trống rỗng, trắng xóa không nhớ được gì cả.
当然勝とうぜんかつと思おもっていた試合しあいで最後さいごに逆転負ぎゃくてんまけし、悔くやしさのあまりぼろぼろ泣ないた。
Trận đấu mà tôi nghĩ đương nhiên sẽ nắm chắc phần thắng rồi, thế mà đến phút cuối lại bị lật ngược tình thế thua trận, vì quá không cam lòng nên tôi đã bật khóc nức nở.
仕事しごとを早はやく片付かたづけようと急いそいだあまり、いくつかミスをしてしまった。
Vì quá vội vàng khẩn trương để làm cho xong sớm công việc, nên tôi đã bị mắc phải một số lỗi sai.
10年ねんぶりで兄あにに会あった。兄あにのあまりの変化へんかに言葉ことばが出でなかった。
Tôi gặp lại anh trai sau 10 năm. Anh ấy thay đổi nhiều đến mức khiến tôi không thể thốt nên lời.
Point 5N2_L16_G5

5. ~につき (Vì... / Do...) (N: Danh từ)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + につき

Ý nghĩa: Nêu lên lý do. Thường được dùng nhiều cho các văn bản thông báo trang trọng.
✓ Thường đi kèm với những danh từ thể hiện trạng thái ở thời điểm hiện tại.
✓ Thường thấy trên các bảng tin, biển báo, tờ thông báo dán ngoài cửa.

Ví dụ minh họa (5)
雨あめにつき、試合しあいは延期えんきいたします。
Do trời mưa nên trận đấu sẽ được tạm hoãn.
本日ほんじつは祭日さいじつにつき、休業きゅうぎょうさせていただきます。
Vì hôm nay là ngày lễ nên cửa hàng chúng tôi xin phép được đóng cửa nghỉ ngơi.
トイレはただ今清掃中いませいそうちゅうにつき、ご利用りようになれません。
Toilet hiện đang dọn dẹp, xin quý khách vui lòng không sử dụng vào lúc này.
強風きょうふうにつき、この門もんは閉鎖中へいさちゅうです。
Vì gió lớn nên cánh cổng này hiện đang bị tạm đóng.
本日ほんじつは祝日しゅくじつにつき、閉館へいかんしております。
Hôm nay là ngày lễ quốc gia, viện bảo tàng xin phép được đóng cửa.