1. ~によって / ~による (Do / Vì / Bằng cách...) (N: Danh từ)
Danh từ N1 + による N2
Ý nghĩa: Do / bởi / bằng / thông qua...
✓ によって có thể chỉ nguyên nhân, phương pháp/phương tiện, hoặc chủ thể thực hiện trong câu bị động tùy ngữ cảnh.
✓ Khi chỉ phương tiện, thường dùng cho phương pháp, hệ thống hoặc phương tiện mang tính khách quan; với dụng cụ rất thông thường trong sinh hoạt, で thường tự nhiên hơn.
✓ Dạng bổ nghĩa danh từ là N1によるN2; により là dạng trang trọng thường gặp trong văn viết/thông báo.
2. ~ものだから / ~もので / ~もの (Vì... nên...) (N: Danh từ | 普通形: Thể thông thường | Aな: Tính từ Na)
* Aなだ -> な / Nだ -> な / である
Ý nghĩa: Vì / bởi vì...
✓ Dùng để đưa ra lý do mang tính cá nhân, thường nhằm giải thích hoặc biện minh cho một kết quả không mong muốn, sự bất tiện hay việc đã xảy ra.
✓ ものだから / もので thường dùng trong lời giải thích; もの mang tính hội thoại, thân mật hơn và hay xuất hiện ở cuối câu.
✓ Không thích hợp khi muốn trình bày nguyên nhân hoàn toàn khách quan theo lối báo cáo.
3. ~おかげだ / ~せいだ (Là nhờ... / Là tại...) (N: Danh từ | 普通形: Thể thông thường | Aな: Tính từ Na)
* Aなだ -> な
Ý nghĩa: Nhờ... / tại, do...
✓ ~おかげで / ~おかげだ: nêu nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt và thường hàm ý biết ơn. Đôi khi có thể dùng mỉa mai với kết quả xấu tùy ngữ cảnh.
✓ ~せいで / ~せいだ: quy nguyên nhân cho kết quả xấu, bất lợi và thường mang sắc thái trách móc hoặc tiếc nuối.
✓ Dạng bổ nghĩa danh từ: ~おかげのN / ~せいのN.
4. ~あまり / あまりの~に (Vì quá... nên...) (N: Danh từ | 普通形: Thể thông thường | Aな: Tính từ Na)
* Aなだ -> な
あまりの + Danh từ N + に
Ý nghĩa: Vì một trạng thái hay cảm xúc nào đó diễn ra quá mức, dẫn tới sinh ra một kết quả bất thường.
✓ Vế sau là kết quả không thường thấy (phần lớn mang khuynh hướng kết quả xấu).
✓ KHÔNG thể hiện mong muốn, ý hướng chủ quan của người nói.
5. ~につき (Vì... / Do...) (N: Danh từ)
Ý nghĩa: Nêu lên lý do. Thường được dùng nhiều cho các văn bản thông báo trang trọng.
✓ Thường đi kèm với những danh từ thể hiện trạng thái ở thời điểm hiện tại.
✓ Thường thấy trên các bảng tin, biển báo, tờ thông báo dán ngoài cửa.