Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 12: ~わけがない・~どころではない (Không thể nào... / Không phải lúc để...)

~わけがない・~どころではない (Không thể nào... / Không phải lúc để...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L12_G1

1. ~わけがない (Sao có thể... / Không thể nào...)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + わけがない
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ -> の / である

Ý nghĩa: Tuyệt đối không, không thể có chuyện đó, không thể xảy ra vấn đề đó được.
✓ Là cách nói dùng khi người nói muốn xác nhận lại một cách mạnh mẽ rằng: Không có lý nào chuyện đó lại xảy ra.

Ví dụ minh họa (6)
この仕事しごとを今日中きょうじゅうに全部ぜんぶですか。私一人わたしひとりでできるわけがありませんよ。
Làm toàn bộ công việc này trong ngày hôm nay á? Chỉ có một mình tôi thì tuyệt đối không thể nào làm xong được đâu.
いつも日本語にほんごで話はなしをしないと、日本語にほんごが上手じょうずになるわけがない。
Nếu không nói chuyện bằng tiếng Nhật thường xuyên, thì không thể nào mà giỏi tiếng Nhật được.
こんな複雑ふくざつな問題もんだいが小学生しょうがくせいに分わかるわけがない。
Một vấn đề phức tạp thế này thì học sinh tiểu học làm sao mà có thể hiểu được.
彼かれはあんなにやせている、相撲取すもうとりのわけがない。
Anh ấy gầy như thế kia, không thể nào là võ sĩ sumo được. (Danh từ + の).
田中先生たなかせんせいの試験しけんがそんなに簡単かんたんなわけがない。厳きびしいことで有名ゆうめいな先生せんせいなのだ。
Bài thi của thầy Tanaka chắc chắn không thể nào đơn giản như thế được. Thầy ấy nổi tiếng là một giáo viên rất nghiêm khắc cơ mà.
この店みせは元一流もといちりゅうホテルのコックさんが開ひらいたんだ。料理りょうりがおいしくないわけがない。
Cửa hàng này vốn do một đầu bếp của khách sạn hàng đầu mở ra đấy. Do vậy đồ ăn không có lý nào lại không ngon được.
Point 2N2_L12_G2

2. ~どころではない / ~どころか (Không những không... mà thực tế còn...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + どころではない / どころか
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ

Ý nghĩa: Không chỉ ở mức độ này (như mong đợi), mà thực tế thì hoàn toàn trái ngược hoặc còn tệ hơn thế nữa.
✓ Vế trước và vế sau của どころか thể hiện 2 mức độ có chênh lệch lớn, hoặc trái ngược nhau hoàn toàn.
✓ Thường hay dùng để nói trạng thái ở vế sau có mức độ tồi tệ hơn nhiều so với trạng thái mong đợi ở vế trước.

Ví dụ minh họa (7)
せきが出でるので風邪かぜかなと思おもっていたが、ただの風邪かぜどころではなく、肺炎はいえんだった。
Vì bị ho nên tôi nghĩ là mình bị cảm lạnh, nhưng không chỉ là cảm lạnh bình thường, mà là bị viêm phổi cơ.
この部屋へやは涼すずしいどころか暑あつすぎる。
Căn phòng này mát mẻ nỗi gì, nóng như cái lò thì có.
彼かれは貯金ちょきんするどころか借金しゃっきんばかりだ。
Anh ta mà biết tiết kiệm tiền á, nợ nần chồng chất kia kìa.
彼かれの奥おくさんは優やさしいどころか、鬼おにのような人ひとだ。
Vợ anh ta mà hiền á, dữ như quỷ dạ xoa thì có.
休日きゅうじつなのでちょっとは道みちが込こむだろうと思おもっていたが、ちょっとどころではなかった。
Vì là ngày nghỉ nên tôi nghĩ là đường sẽ chỉ hơi đông một chút thôi, nhưng không phải đông một chút, mà là kẹt cứng luôn.
マナーが悪わるい人ひとをちょっと注意ちゅういしたら、謝あやまるどころか、逆ぎゃくに私わたしにどなった。
Tôi chỉ nhắc nhở một chút người có ứng xử kém kia, thế mà họ không những không xin lỗi, mà ngược lại còn quát tháo tôi.
こんな下手へたなチームでは、何度試合なんどしあいをしても一度いちども勝かてないどころか、1点てんも入いれられないだろう。
Một đội yếu như thế này, thi đấu bao nhiêu lần đi nữa thì không những không thắng được lần nào, mà có khi 1 điểm cũng chẳng ghi nổi.
Point 3N2_L12_G3

3. ~ものか / ~もんか (Tuyệt đối không / Làm gì có chuyện...)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + ものか / もんか
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ -> な

Ý nghĩa: Tuyệt đối không, làm gì có chuyện đó. (Dùng trong ngôn ngữ nói).
✓ Là câu phủ định mạnh mẽ, có pha trộn cảm xúc cá nhân (như tức giận, bất mãn) vào một chút.
✓ Có dạng rút gọn thường gặp trong giao tiếp là 〜もんか.
✓ Với phụ nữ/con gái thì thường hay dùng cách nói nhẹ nhàng hơn là 〜ものですか và 〜もんですか.

Ví dụ minh họa (6)
嬉うれしいものか。困こまっているんだ。
Vui vẻ nỗi gì (làm gì có chuyện vui). Đang khốn khổ đây này.
彼かれは正直しょうじきなものか。嘘うそばかり言いう人ひとだ。
Anh ta mà là người trung thực á (làm gì có chuyện đó). Toàn nói dối thì có.
山田やまだが時間じかんどおりに来くるものか。あいつはいつも遅刻ちこくなんだから。
Yamada thì tuyệt đối không có chuyện đến đúng giờ đâu. Hắn ta lúc nào mà chẳng đến muộn.
駅えきから歩あるいて40分よんじゅっぷん。バスもない。こんな不便ふべんな所ところに住すめるものか。
Đi bộ từ ga mất 40 phút. Xe bus cũng không có. Tuyệt đối không thể nào sống ở một nơi bất tiện thế này được.
あの人ひとが正直しょうじきなもんか。うそばかり言いう人ひとだ。
Cái người đó làm gì có chuyện chính trực chứ. Chỉ toàn nói dối thôi. (Cách nói rút gọn もんか).
私わたしが努力家どりょくかなもんですか。こつこつと努力どりょくするのは苦手にがてなんですよ。
Tôi làm gì phải là người nỗ lực chịu khó đâu. Riêng việc chăm chỉ, cần mẫn cày cuốc là tôi kém nhất đấy. (Cách nói nữ giới).
Point 4N2_L12_G4

4. ~わけではない / ~というわけではない (Không hẳn là...)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + わけではない
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ -> の / な / である

Thể thông thường (Nだ / Naだ) + というわけではない

Ý nghĩa: Không phải tất cả, không hẳn là (phủ định một phần).
✓ Trong trường hợp muốn phủ định một phần, mẫu câu này thường hay đi kèm với những từ thể hiện tính toàn bộ như いつも (luôn luôn), だれでも (ai cũng), どこでも (ở đâu cũng)… hoặc 必ずしも (không nhất thiết là, không phải lúc nào cũng).

Ví dụ minh họa (6)
携帯電話けいたいでんわを持もっていても、いつでも電話でんわに出でられるわけではない。
Dù có mang theo điện thoại di động, nhưng không hẳn là lúc nào cũng có thể bắt máy được.
A「どうしたの? 怒おこっているの?」 B「怒おこっているわけじゃないけど……あなたの気持きもち、このごろよくわからない。」
A: "Sao thế, cậu đang tức giận tớ à?" B: "Không hẳn là tớ tức giận, nhưng mà dạo gần đây tớ không hiểu được cảm xúc của cậu."
親おやの気持きもちもわからないわけではないが、自分じぶんの進路しんろは自分じぶんで決きめたい。
Không phải là tôi không hiểu cảm xúc của bố mẹ, nhưng tôi muốn tự quyết định con đường tương lai của mình.
熱ねつがあるわけではないが、なんとなく体からだが疲つかれた感かんじがする。
Không hẳn là tôi bị sốt, chỉ là có cảm giác cơ thể cứ mệt mỏi sao ấy.
旅行りょこうに行いきたくないわけではないが、いろいろ忙いそがしくて行いけない。
Không hẳn là tôi không thích đi du lịch, chỉ là vì dạo này bận rộn quá nên không thể đi được.
その日ひは絶対ぜったいに無理むりというわけではありませんが、できれば別べつの日ひにしてもらえるとありがたいです。
Vào ngày đó thì không hẳn là tôi hoàn toàn không đi được, nhưng nếu có thể chuyển được sang ngày khác thì tôi rất biết ơn.
Point 5N2_L12_G5

5. ~というものではない / ~というものでもない (Không phải cứ... là được)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + というものではない / というものでもない
* Tính từ Na / Danh từ N (có thể giữ nguyên だ)

Ý nghĩa: Không phải cứ đáp ứng được điều kiện đó là được đâu. (Bản chất sự việc không đơn giản như thế).
✓ Là cách nói thể hiện quan điểm, cảm nhận của người nói về bản chất của sự việc.
✓ Thường đi với cách nói chỉ thể điều kiện (~ば、~たら) hay là ~からといって.
✓ Trong hai cách nói thì というものでもない là cách nói mềm mỏng hơn.

Ví dụ minh họa (6)
医師いしの仕事しごとは資格しかくをとればできるというものではない。常つねに最新さいしんの治療法ちりょうほうを研究けんきゅうする姿勢しせいがなければいけない。
Công việc của bác sĩ không phải cứ có bằng cấp là làm được đâu. Mà còn phải luôn có thái độ nghiên cứu những phương pháp trị liệu mới nhất nữa.
お金かねさえあれば幸しあわせに暮くらせるというものではない。
Không phải cứ có tiền là có thể sống hạnh phúc được đâu.
かぎをかけたから安心あんしんというものでもない。
Không phải vì đã khóa cửa rồi mà có thể an tâm được đâu.
自由じゆうだからといって、何なにをしてもいいというものではありません。
Tự do không có nghĩa là (không phải cứ tự do là) bạn muốn làm bất cứ điều gì cũng được đâu.
練習問題れんしゅうもんだいは一度いちどやれば終おわりだというものではない。間違まちがったところをよく復習ふくしゅうすることが大切たいせつだ。
Bài tập luyện tập không phải cứ làm 1 lần là xong. Mà điều quan trọng là phải ôn tập (phục tập) lại thật kỹ những chỗ đã làm sai.
努力どりょくすれば必かならず成功せいこうするというものでもない。チャンスも必要ひつようだ。
Không phải cứ nỗ lực thì chắc chắn sẽ thành công. Còn cần phải có cả cơ hội nữa.