1. ~わけがない (Sao có thể... / Không thể nào...)
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ -> の / である
Ý nghĩa: Tuyệt đối không, không thể có chuyện đó, không thể xảy ra vấn đề đó được.
✓ Là cách nói dùng khi người nói muốn xác nhận lại một cách mạnh mẽ rằng: Không có lý nào chuyện đó lại xảy ra.
2. ~どころではない / ~どころか (Không những không... mà thực tế còn...)
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ
Ý nghĩa: Không chỉ ở mức độ này (như mong đợi), mà thực tế thì hoàn toàn trái ngược hoặc còn tệ hơn thế nữa.
✓ Vế trước và vế sau của どころか thể hiện 2 mức độ có chênh lệch lớn, hoặc trái ngược nhau hoàn toàn.
✓ Thường hay dùng để nói trạng thái ở vế sau có mức độ tồi tệ hơn nhiều so với trạng thái mong đợi ở vế trước.
3. ~ものか / ~もんか (Tuyệt đối không / Làm gì có chuyện...)
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ -> な
Ý nghĩa: Tuyệt đối không, làm gì có chuyện đó. (Dùng trong ngôn ngữ nói).
✓ Là câu phủ định mạnh mẽ, có pha trộn cảm xúc cá nhân (như tức giận, bất mãn) vào một chút.
✓ Có dạng rút gọn thường gặp trong giao tiếp là 〜もんか.
✓ Với phụ nữ/con gái thì thường hay dùng cách nói nhẹ nhàng hơn là 〜ものですか và 〜もんですか.
4. ~わけではない / ~というわけではない (Không hẳn là...)
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ -> の / な / である
Thể thông thường (Nだ / Naだ) + というわけではない
Ý nghĩa: Không phải tất cả, không hẳn là (phủ định một phần).
✓ Trong trường hợp muốn phủ định một phần, mẫu câu này thường hay đi kèm với những từ thể hiện tính toàn bộ như いつも (luôn luôn), だれでも (ai cũng), どこでも (ở đâu cũng)… hoặc 必ずしも (không nhất thiết là, không phải lúc nào cũng).
5. ~というものではない / ~というものでもない (Không phải cứ... là được)
* Tính từ Na / Danh từ N (có thể giữ nguyên だ)
Ý nghĩa: Không phải cứ đáp ứng được điều kiện đó là được đâu. (Bản chất sự việc không đơn giản như thế).
✓ Là cách nói thể hiện quan điểm, cảm nhận của người nói về bản chất của sự việc.
✓ Thường đi với cách nói chỉ thể điều kiện (~ば、~たら) hay là ~からといって.
✓ Trong hai cách nói thì というものでもない là cách nói mềm mỏng hơn.