Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 1: ~とき・~直後に (Khi... / Ngay sau khi...)

~とき・~直後に (Khi... / Ngay sau khi...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L1_G1

1. ~際(に) (Khi / Lúc / Nhân dịp)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) の + 際(に)
Vる / Vた + 際(に)

Ý nghĩa: ~際(に) nghĩa là “khi / vào lúc / nhân dịp...”, gần với とき nhưng trang trọng và mang tính văn viết hơn.
✓ Thường dùng khi nói về một thời điểm hoặc tình huống cụ thể, đặc biệt trong thông báo, hướng dẫn, thủ tục, công việc và những bối cảnh trang trọng.
✓ Không chỉ dùng với hành động có chủ đích; cũng có thể dùng với sự việc ngoài ý muốn như 火災が発生した際 “khi xảy ra hỏa hoạn”.
✓ Với danh từ: Nの際(に); với động từ thường gặp Vる / Vた + 際(に).

Ví dụ minh họa (7)
この整理券せいりけんは、商品しょうひん受うけ取とりの際さい、必要ひつようです。
Phiếu thứ tự này là cần thiết khi nhận hàng.
お食事しょくじの際さいは、こちらのテーブルをお使つかいいただけます。
Khi dùng bữa, quý khách có thể sử dụng chiếc bàn này.
こちらの会議室かいぎしつをご利用りようになる際さいは、受付うけつけで必要事項ひつようじこうをご記入きにゅうください。
Khi sử dụng phòng họp này, vui lòng điền các thông tin cần thiết tại quầy lễ tân.
車くるまを運転うんてんする際さいには免許証めんきょしょうが必要ひつようです。
Khi lái xe cần phải có bằng lái.
アメリカの大統領だいとうりょうは来日らいにちした際さいに、わたしたちの大学だいがくでスピーチを行おこなった。
Khi đến thăm Nhật Bản, Tổng thống Mỹ đã có bài phát biểu tại trường đại học của chúng tôi.
火災かさいが発生はっせいした際さいにはこの非常ひじょうボタンを押おしてください。
Khi xảy ra hỏa hoạn, vui lòng nhấn nút khẩn cấp này.
非常ひじょうの際さいにはこの窓まどを割わって逃にげてください。
Trong trường hợp nguy cấp hãy phá vỡ cửa sổ này và thoát ra ngoài.
Point 2N2_L1_G2

2. ~に際して / ~にあたって (Nhân dịp / Khi bắt đầu...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + に際して / にあたって
Vる + に際して / にあたって

Ý nghĩa: ~に際して / ~にあたって đều có thể dịch là “khi / nhân dịp / vào thời điểm...”, thường dùng cho một sự kiện hoặc thời điểm quan trọng, mang sắc thái trang trọng.
✓ に際して nhấn mạnh “vào dịp/khi đối mặt với một tình huống”, phạm vi dùng khá rộng và có thể dùng cả với tình huống không tích cực.
✓ にあたって thường nhấn mạnh việc bước vào, bắt đầu hoặc thực hiện một sự việc quan trọng; hay đi với những việc cần chuẩn bị, quyết tâm hoặc lời phát biểu trang trọng.
✓ Không nên ghi nhớ máy móc rằng hai mẫu “chỉ dùng cho việc xảy ra một lần” hay rằng にあたって chỉ dùng cho dịp vui. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở sắc thái và loại tình huống.

Ví dụ minh họa (5)
工事関係者こうじかんけいしゃは工事こうじを始はじめるに際さいして、近所きんじょの住民じゅうみんにあいさつをして回まわった。
Trước khi bắt đầu thi công, những người phụ trách công trình đã đi chào hỏi người dân trong khu vực lân cận.
オリンピック大会たいかいの閉会へいかいにあたって、一言ひとことご挨拶あいさつを申もうし上あげます。
Nhân dịp bế mạc Đại hội Olympic, tôi xin có đôi lời phát biểu.
当とうショッピングサイトのご利用りように際さいして、以下いかのご利用条件りようじょうけんをよくお読よみください。
Khi sử dụng website mua sắm này, xin quý khách hãy đọc kỹ các điều khoản bên dưới.
お二人ふたりの門出かどでにあたりまして、お祝いわいの言葉ことばを申もうし上あげます。
Nhân dịp hai bạn bắt đầu chặng đường mới, tôi xin gửi lời chúc mừng.
日本にほんで国際会議こくさいかいぎを開催かいさいするにあたり、関係各方面かんけいかくほうめんからの協力きょうりょくを得えた。
Khi tổ chức hội nghị quốc tế tại Nhật Bản, chúng tôi đã nhận được sự hợp tác từ nhiều bên liên quan.
Point 3N2_L1_G3

3. ~たとたん(に) (Vừa mới... thì ngay lập tức...)

Cấu trúc mẫu câu
Vた + とたん(に)

Ý nghĩa: Vた + とたん(に) diễn tả “vừa... thì ngay lập tức... / đúng lúc... thì...”. Một sự việc xảy ra ngay sau thời điểm hành động hoặc thay đổi ở vế trước hoàn tất.
✓ Vế sau thường là sự việc bất ngờ, ngoài dự đoán hoặc không nằm dưới sự kiểm soát có chủ ý của người nói.
✓ Vì mẫu này chủ yếu dùng để thuật lại sự việc đã xảy ra, vế sau rất thường ở quá khứ; tuy nhiên không nên coi “luôn phải ở quá khứ” là một quy tắc hình thức tuyệt đối.
✓ Thường không dùng vế sau cho mệnh lệnh, lời mời hay ý định có chủ ý của người nói.

Ví dụ minh họa (7)
ドアを開あけたとたん、猫ねこが飛とび込こんできた。
Tôi vừa mở cửa ra thì con mèo phóng vọt vào.
大雨おおあめのため、試合中止しあいちゅうしが決定けっていしたとたんに、雨あめがやんで来きた。
Vừa có quyết định hủy trận đấu vì mưa lớn thì trời lại tạnh.
山やまの頂上ちょうじょうでワインを一口ひとくち飲のんだとたんに、めまいがした。
Trên đỉnh núi, vừa uống một ngụm rượu vang thì tôi thấy chóng mặt.
夫おっとは結婚前けっこんまえは優やさしかったが、結婚けっこんしたとたんに、態度たいどが変かわった。
Trước khi kết hôn chồng tôi rất dịu dàng, nhưng vừa kết hôn thì thái độ đã thay đổi.
犯人はんにんは警官けいかんの姿すがたを見みたとたん、逃にげ出だした。
Tên tội phạm vừa nhìn thấy cảnh sát thì lập tức bỏ chạy.
国くにの母ははに電話でんわをかけた。母ははの声こえを聞きいたとたん、涙なみだがあふれてきた。
Tôi gọi điện về cho mẹ ở quê nhà, vừa nghe thấy giọng mẹ thì nước mắt đã trào ra.
僕ぼくが「さよなら」と言いったとたん、彼女かのじょは走はしっていってしまった。
Vừa lúc tôi nói “tạm biệt”, cô ấy đã chạy đi mất.
Point 4N2_L1_G4

4. ~(か)と思うと / ~(か)と思ったら

Cấu trúc mẫu câu
Vた + (か)と思うと / (か)と思ったら

Ý nghĩa: ~(か)と思うと / ~(か)と思ったら diễn tả hai trạng thái hoặc sự việc nối tiếp nhau rất nhanh: “vừa thấy/tưởng... thì đã... / mới... đó mà đã...”.
✓ Thường nhấn mạnh sự thay đổi nhanh, bất ngờ hoặc tương phản giữa hai vế.
✓ Trong cách dùng nối tiếp nhanh này, mẫu thường miêu tả hiện tượng hoặc hành động của người khác hơn là những hành động có chủ ý do chính người nói thực hiện liên tiếp.
✓ Tuy nhiên câu “không dùng cho hành vi của chính người nói” không nên hiểu là cấm tuyệt đối trong mọi cách dùng của と思ったら, vì mẫu này còn có những cách dùng khác tùy ngữ cảnh.

Ví dụ minh họa (6)
あの子こはさっきまで泣ないていたかと思ったら、もう笑わらって遊あそんでいる。
Đứa bé đó vừa mới còn khóc, vậy mà giờ đã cười đùa rồi.
晴はれたかと思うと、また雪ゆきが降ふり出だした。
Vừa tưởng trời đã quang thì tuyết lại bắt đầu rơi.
Aさんは部屋へやに入はいってきたかと思うと、いきなり窓まどを全部ぜんぶ開あけた。
A vừa bước vào phòng thì bất ngờ mở hết tất cả cửa sổ.
赤あかちゃんは泣ないたと思うと、もう笑わらっている。
Em bé vừa khóc đó mà giờ đã cười rồi.
部屋へやが片付かたづいたかと思ったら、子供こどもたちがすぐまた散ちらかした。
Vừa tưởng căn phòng đã được dọn gọn thì bọn trẻ lại lập tức bày bừa.
このごろは気温きおんの差さが大おおきい。昨日きのうは暑あつくなったかと思ったら、今日きょうは涼すずしい。
Gần đây nhiệt độ thay đổi rất nhiều. Mới hôm qua còn nóng mà hôm nay đã mát rồi.
Point 5N2_L1_G5

5. ~か~ないかのうちに

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vた + か + Vない + かのうちに

Ý nghĩa: ~か~ないかのうちに nghĩa là “vừa mới... / chưa kịp... thì đã...”, nhấn mạnh rằng sự việc thứ hai xảy ra gần như đồng thời với lúc sự việc thứ nhất hoàn tất.
✓ Cấu trúc điển hình: Vるか Vないかのうちに hoặc Vたか Vないかのうちに; hai động từ là cùng một động từ ở dạng khẳng định và phủ định.
✓ Nhấn mạnh ranh giới thời gian rất ngắn, đến mức khó nói hành động thứ nhất đã hoàn tất hẳn hay chưa.
✓ Thường dùng với những hành động/sự thay đổi có điểm bắt đầu hoặc kết thúc tương đối rõ, nhưng không cần ghi nhớ tuyệt đối rằng V1 chỉ có thể là “động từ khoảnh khắc”.

Ví dụ minh họa (6)
雨あめがやんだかやまないかのうちに、蝉せみが鳴なき出だした。
Mưa vừa dứt chưa được bao lâu thì ve đã bắt đầu kêu.
朝あさまだ目めが覚さめるか、覚さめないかのうちに、友達ともだちが遊あそびにきた。
Buổi sáng, khi tôi còn chưa tỉnh hẳn thì bạn đã đến chơi.
彼かれはタバコを1本吸ほんすい終おわったか終おわらないかのうちに、2本目ほんめに火ひをつけた。
Anh ấy vừa hút xong điếu thuốc thứ nhất, gần như chưa kịp xong thì đã châm điếu thứ hai.
一郎いちろうはベッドに横よこになるかならないかのうちに、ぐっすり眠ねむってしまった。
Ichiro vừa ngả lưng xuống giường thì đã ngủ say.
わたしは夜よるが明あけたか明あけないかのうちに家いえを出でて、空港くうこうへ向むかった。
Trời vừa hửng sáng, tôi đã rời nhà và đi về phía sân bay.
あの作家さっかは今売いまうれっ子こだ。話題作わだいさくを発表はっぴょうしたかしないかのうちに、もう次つぎの作品さくひんに取とりかかっているそうだ。
Nhà văn đó hiện rất ăn khách. Nghe nói vừa công bố tác phẩm gây chú ý thì ông ấy đã bắt tay vào tác phẩm tiếp theo.