Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 14: ~にもかかわらず・~ものの・~ながら (Mặc dù... nhưng...)

~にもかかわらず・~ものの・~ながら (Mặc dù... nhưng...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L14_G1

1. ~にもかかわらず (Mặc dù... nhưng vẫn...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + にもかかわらず
* Tính từ Na だ -> である / Danh từ N だ -> である

Ý nghĩa: Mặc dù / bất chấp A, nhưng B vẫn xảy ra.
✓ Dùng khi kết quả B trái với điều thường được dự đoán từ tình huống A, nên thường mang sắc thái bất ngờ hoặc ngoài dự đoán.
✓ Có thể dùng với sự việc, trạng thái và hành động; không nên hiểu hẹp là chỉ “thực hiện một hành động không bị ảnh hưởng”.
✓ Là cách nói tương đối trang trọng, thường gặp trong văn viết.

Ví dụ minh họa (5)
彼かれは熱ねつがあるにもかかわらず、サッカーの試合しあいに出場しゅつじょうした。
Bất chấp việc đang bị sốt, anh ấy vẫn ra sân thi đấu bóng đá.
水道工事すいどうこうじの人ひとたちは悪天候あくてんこうにもかかわらず、作業さぎょうを続つづけている。
Những người đang thi công công trình đường nước, mặc dù thời tiết rất xấu nhưng họ vẫn tiếp tục công việc.
ご多忙たぼうにもかかわらず、ご出席しゅっせきくださいましてありがとうございます。
Xin chân thành cảm ơn vì mặc dù rất bận rộn nhưng quý vị vẫn đến tham dự cùng với chúng tôi.
中村先生なかむらせんせいはお忙いそがしいにもかかわらず、快こころよく僕ぼくのレポートをチェックしてくださった。
Thầy Nakamura mặc cho công việc bận rộn, nhưng thầy vẫn sẵn lòng kiểm tra báo cáo giúp tôi.
足あしを痛いためたにもかかわらず、村田選手むらたせんしゅはマラソンコースを最後さいごまで走はしった。
Mặc cho việc bị đau chân, tuyển thủ Murata vẫn chạy tới tận đích cuối cùng trong cuộc đua marathon.
Point 2N2_L14_G2

2. ~ものの / ~とはいうものの (Mặc dù... thế mà...)

Cấu trúc mẫu câu
V thể thông thường + ものの
* Tính từ Na だ -> な / である

Danh từ N / Thể thông thường + とはいうものの
* Tính từ Na だ (Giữ nguyên だ cũng được)

Ý nghĩa: Mặc dù sự thật là thế, nhưng điều xảy ra lại không giống như tưởng tượng thông thường.
✓ Thường đi kèm với những từ thể hiện sự thật, sự việc có tính xác thực cao ở vế trước.
✓ Vế phía sau đưa ra một kết quả hoặc tình trạng không theo đúng tưởng tượng/dự đoán lẽ ra phải thế của người nói.

Ví dụ minh họa (6)
立秋りっしゅうとはいうものの、まだまだ残暑ざんしょが厳きびしい。
Tuy nói là đã lập thu (vào thu) rồi, nhưng cái nóng sót lại của mùa hè vẫn còn gay gắt lắm.
明日あしたの天気てんきです。関東地方かんとうちほうは晴はれるものの、風かぜが強つよいため寒さむく感かんじられるでしょう。
Sau đây là dự báo thời tiết ngày mai. Các địa phương vùng Kanto mặc dù trời có nắng, nhưng vì gió thổi mạnh nên có lẽ sẽ cảm thấy rất lạnh.
高価こうかな着物きものを買かったものの、着きるチャンスがない。
Dù đã mua một bộ kimono rất đắt tiền, nhưng tôi lại chẳng có cơ hội nào để mặc nó cả.
不景気ふけいきとはいうものの、人々ひとびとの表情ひょうじょうは明あかるい。
Mặc dù kinh tế đang suy thoái, thế mà biểu cảm của mọi người vẫn rất vui vẻ, rạng rỡ.
手術しゅじゅつは成功せいこうしたとはいうものの、まだ心配しんぱいだ。
Dù nói là đã phẫu thuật thành công, nhưng tôi vẫn thấy rất lo lắng.
休やすみとは言いうものの、仕事しごとが溜たまっていて、全然休ぜんぜんやすむことが出来できない。
Tuy nói là ngày nghỉ nhưng công việc vẫn còn tồn đọng chất đống nên chẳng được nghỉ ngơi chút nào.
Point 3N2_L14_G3

3. ~ながら(も) (Tuy / Dù... nhưng...)

Cấu trúc mẫu câu
V ます / Tính từ Aい + ながら(も)
Tính từ Na / Danh từ N + であり + ながら(も)
* Chú ý: Có thể ghép trực tiếp Danh từ/Tính từ Na với ながら

Ý nghĩa: Nêu lên một điều trái ngược với những dự đoán lẽ ra phải thế suy ra từ trạng thái ở vế trước.
✓ Thường hay đi kèm với những từ thể hiện trạng thái.
✓ Vế trước và vế sau của câu phải CÙNG CHỦ NGỮ.

Ví dụ minh họa (7)
日本語にほんごが分わからないながらも頑張がんばって聞きいています。
Mặc dù tôi không hiểu tiếng Nhật nhưng tôi vẫn đang cố gắng ngồi nghe.
たばこは体からだに悪わるいとわかっていながら、吸すっている人ひとが多おおい。
Mặc dù biết rõ là thuốc lá có hại cho sức khỏe nhưng vẫn có rất nhiều người đang hút.
田舎いなかでの生活せいかつは不便ふべんながらも、自然しぜんに囲かこまれて、すがすがしい。
Cuộc sống ở vùng quê tuy bất tiện, nhưng vì được bao quanh bởi thiên nhiên nên cảm thấy rất sảng khoái.
この掃除機そうじきは、小型こがたながら性能せいのうがいい。
Cái máy hút bụi này tuy cỡ nhỏ nhưng tính năng lại rất tốt.
毎日まいにちこの道みちを通とおっていながら、ここにこんなすてきな店みせがあるとは気きがつかなかった。
Dù ngày nào tôi cũng đi qua con đường này, thế mà tôi lại không hề nhận ra ở đây có một cửa hàng tuyệt vời như thế này.
狭せまいながらも庭にわがあるので、わたしは花はなを育そだてて楽たのしんでいます。
Mặc dù là chật hẹp, nhưng vì có vườn nên mỗi ngày tôi đều đang tận hưởng niềm vui trồng và chăm sóc hoa.
あの子こは子供こどもながら、社会しゃかいの動うごきをよく知しっていますね。
Cô bé đó tuy chỉ là trẻ con, nhưng lại hiểu khá rõ về động thái của xã hội đấy nhỉ.
Point 4N2_L14_G4

4. ~つつ(も) (Dù biết là... nhưng vẫn...)

Cấu trúc mẫu câu
V ます + つつ(も)

Ý nghĩa: Tuy / mặc dù A nhưng B.
✓ ~つつ(も) là cách nói mang sắc thái văn viết, trang trọng hơn ~ながら(も) khi diễn tả quan hệ tương phản.
✓ Thường gặp trong những câu như “biết là... nhưng vẫn...”, nhưng không giới hạn ở ý nghĩa “biết mà vẫn làm”.
✓ Ngoài ra ~つつ không có も còn có thể diễn tả hai hành động diễn ra song song: “vừa... vừa...”.

Ví dụ minh họa (5)
体からだに悪わるいと知しりつつ、タバコを吸すっている。
Mặc dù trong lòng biết rõ là có hại cho sức khỏe nhưng tôi vẫn hút thuốc.
早はやく返事へんじを書かかなければと気きにしつつ、まだ書かいていない。
Mặc dù trong lòng cứ bận tâm là phải nhanh chóng viết phản hồi, nhưng mà thực tế tôi vẫn chưa viết.
勉強べんきょうが大事だいじだと思おもいつつ、また授業じゅぎょうをサボってしまった。
Mặc dù nghĩ rằng việc học là rất quan trọng nhưng tôi lại lỡ cúp học (bỏ tiết) mất rồi.
危険きけんだと知しりつつ、山道やまみちを登のぼり続つづけた。
Dù biết là nguy hiểm, nhưng tôi vẫn tiếp tục leo núi.
体からだに良よくないと思おもいつつも、毎日まいにちインスタント食品しょくひんばかり食たべています。
Dù nghĩ là sẽ không tốt cho cơ thể, nhưng hàng ngày tôi vẫn chỉ toàn ăn thực phẩm ăn liền.
Point 5N2_L14_G5

5. ~といっても (Dù nói là... nhưng thực ra...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + といっても

Ý nghĩa: Dù nói là A đấy, nhưng sự thực B lại trái với những hình ảnh mọi người thường tưởng tượng ra.
✓ Vế sau là câu mang ý nghĩa làm giảm bớt mức độ kỳ vọng/tưởng tượng từ thông tin được biết ở vế trước.

Ví dụ minh họa (5)
私わたしは今いまおばの家いえに住すんでいる。おばといっても母ははのきょうだいではなく、祖母そぼの妹いもうとにあたる人ひとだ。
Hiện tại tôi đang sống ở nhà của bác gái. Tuy nói là "bác gái", nhưng không phải là chị em với mẹ tôi, mà là em gái của bà ngoại tôi.
韓国料理かんこくりょうりが好すきだとはいっても、キムチとキムパプだけです。
Dù nói là tôi thích đồ ăn Hàn Quốc đấy, nhưng thực ra cũng chỉ ăn mỗi kimchi và kimbap thôi.
日本にほんで暮くらしたことがあるといっても、実じつは一ヶ月いっかげつだけなんです。
Dẫu nói là tôi đã từng sống ở Nhật, nhưng thực ra cũng chỉ có 1 tháng ngắn ngủi thôi.
料理りょうりができるといっても、わたしが作つくれるのは簡単かんたんなものだけです。
Dù nói là có thể nấu ăn đấy, nhưng tôi cũng chỉ làm được dăm ba món đơn giản thôi.
今いまもわたしの仕事しごとはきつい。でも、きついといっても、前まえの会社かいしゃにいたときほどではない。
Hiện tại công việc của tôi rất vất vả. Nhưng mà, dù nói là vất vả thì cũng không đến mức cực khổ như hồi ở công ty cũ.
Point 6N2_L14_G6

6. ~からといって (Mặc dù... nhưng không hẳn là...)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + からといって

Ý nghĩa: Mặc dù lý do là thế này, nhưng không hẳn là sẽ xảy ra điều mà mọi người đương nhiên tưởng tượng ra. (Phủ định lại một suy luận mang tính hiển nhiên).
✓ Là cách nói phủ định của câu: Vì A nên đương nhiên là B.
✓ Vế sau thường đi với các cấu trúc ngữ pháp mang tính phủ định một phần như: ~とは限らない (Không hẳn là), ~わけではない (Không có nghĩa là), ~とはいえない (Không thể nói là)...

Ví dụ minh họa (5)
便利べんりだからといって、機械きかいに頼たよりすぎないようにしたい。
Dù là tiện lợi đấy, nhưng tôi vẫn không muốn dựa dẫm quá nhiều vào máy móc đâu.
安やすいからといって、そんなにたくさん買かっても無駄むだだ。
Dù là có rẻ đi chăng nữa, nhưng mua nhiều đến thế này thì đúng là lãng phí.
連休れんきゅうだからといって、デパートに勤つとめているわたしたちは休やすめるわけではない。
Mặc dù là đang trong kỳ nghỉ lễ dài đấy, nhưng những người làm việc ở cửa hàng bách hóa như chúng tôi không hẳn là được nghỉ ngơi đâu.
好すきじゃないからといって、食たべ物ものをこんなにたくさん残のこしてはいけませんよ。
Mặc dù là bạn không thích món đó đi chăng nữa, nhưng bạn không được phép bỏ mứa lại nhiều đồ ăn như thế này đâu.
忙いそがしいからといって、睡眠すいみんをちゃんととらないと、体からだを壊こわしますよ。
Mặc dù là bạn đang rất bận rộn, nhưng nếu mà không ngủ đủ giấc thì bạn sẽ tự tàn phá cơ thể mình đó.