Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 26: ~たいものだ・~ものか・~ことだろう (Rất muốn... / Làm sao có thể... / Biết bao...)

~たいものだ・~ものか・~ことだろう (Rất muốn... / Làm sao có thể... / Biết bao...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L26_G1

1. ~たいものだ / ~てほしいものだ (Thực sự rất muốn...)

Cấu trúc mẫu câu
V ます + たいものだ
Vて / Vないで + ほしいものだ

Ý nghĩa: ~たいものだ diễn tả một mong muốn sâu sắc: “thật sự muốn... / mong có ngày...”. ~てほしいものだ diễn tả mong mỏi mạnh rằng một người, tổ chức hoặc sự việc sẽ làm/diễn ra theo cách nào đó.
✓ Thường là nguyện vọng mang tính suy ngẫm, lâu dài hoặc tha thiết hơn một yêu cầu tức thời.
✓ Vì vậy thường không dùng như một mệnh lệnh hay lời yêu cầu trực tiếp cụ thể với người đang nghe.

Ví dụ minh họa (4)
将来しょうらいはこんな家いえに住すみたいものだなあ。
Trong tương lai, tôi thực sự rất muốn được sống ở một ngôi nhà như thế này.
そんなにきれいな絵えなら、ぜひ一度いちど見みてみたいものです。
Nếu là một bức tranh đẹp đến thế thì tôi thật sự muốn được xem tận mắt một lần.
今度こんどこそ実験じっけんが成功せいこうしてほしいものだ。
Lần này tôi thật sự mong thí nghiệm sẽ thành công.
国くにには税金ぜいきんの無駄遣むだづかいをしないでほしいものだ。
Tôi thật sự mong nhà nước đừng lãng phí tiền thuế.
Point 2N2_L26_G2

2. ~ものだ (Hồi tưởng / Cảm thán)

Cấu trúc mẫu câu
A. Hồi tưởng lại thói quen trong quá khứ (Hay / Đã từng)
Vた + ものだ
B. Nhấn mạnh cảm xúc (Thật là / Quả là...)
Thể thông thường + ものだ
* Tính từ Na だ -> な

A. Vたものだ — Hồi tưởng: Nhớ lại một hành động, trạng thái hoặc thói quen từng lặp lại/điển hình trong quá khứ, thường mang sắc thái hoài niệm: “hồi đó thường...”. Không dùng đơn thuần để kể một sự kiện duy nhất.

B. ~ものだ — Cảm thán/nhận xét: Nhấn mạnh sự ngạc nhiên, cảm phục, cảm khái... trước một sự việc: “thật là / quả là...”. Có thể đi với よく, ずいぶん... tùy câu.
✓ Cần phân biệt với ~ものだ ở bài trước dùng để nói lẽ thường/quy luật.

Ví dụ minh họa (6)
子供こどものころは、夏なつになるとこの川かわで泳およいだものです。
Hồi nhỏ, cứ đến mùa hè là tôi thường bơi ở con sông này.
祖父そふが生いきていたころは、毎年お正月まいとしおしょうがつになると親戚しんせきが集あつまったものだ。
Hồi ông tôi còn sống, cứ mỗi dịp năm mới là họ hàng lại thường tụ họp.
若わかいときはよくコンサートに行いったものだが、最近さいきんは行いかなくなった。
Hồi còn trẻ tôi thường đi xem hòa nhạc, nhưng gần đây thì không còn đi nữa.
卒業そつぎょうしてからもう 10 年ねんか。時間じかんが過すぎるのは早はやいものだ。
Đã 10 năm kể từ khi tốt nghiệp rồi sao. Thời gian trôi nhanh thật.
図書館としょかんに行いかなくてもインターネットでいろんな情報じょうほうが集あつめられる。便利べんりな世よの中なかになったものだ。
Giờ không cần đến thư viện cũng có thể thu thập đủ loại thông tin trên Internet. Cuộc sống đã trở nên tiện lợi thật.
辞書じしょの中なかのこんな小ちいさな間違まちがいをよく見みつけられたものだ。
Một lỗi nhỏ như thế trong từ điển mà cũng tìm ra được, giỏi thật.
Point 3N2_L26_G3

3. ~ないもの(だろう)か (Không thể... hay sao / Ước gì...)

Cấu trúc mẫu câu
Vない + もの(だろう)か / ものかな

Ý nghĩa: ~ないもの(だろう)か diễn tả mong muốn tìm được cách làm cho một việc khó trở thành hiện thực: “không thể... được sao / giá mà có cách...”.
✓ Thường gặp với dạng khả năng hoặc những biểu hiện như どうにかして / なんとかして.
✓ Không phải phủ định thật sự; toàn mẫu là một câu hỏi tu từ thể hiện mong mỏi, trăn trở của người nói.

Ví dụ minh họa (3)
どうにかして母ははの病気びょうきが治なおらないものか。
Không biết có cách nào để bệnh của mẹ khỏi được không.
だれかこの仕事しごとを引ひき受うけてくれる人ひとはいないものだろうか。
Không biết có ai chịu nhận công việc này giúp không nhỉ.
この時計とけいはちょっと高たかすぎる。どこかでもっと安やすく買かえないものかな。
Chiếc đồng hồ này hơi đắt quá. Không biết có chỗ nào mua được rẻ hơn không nhỉ.
Point 4N2_L26_G4

4. ~ものがある (Có cảm giác gì đó...)

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường hiện tại + ものがある
* Tính từ Na だ -> な

Ý nghĩa: ~ものがある nghĩa là “có một điều gì đó khiến người ta cảm thấy... / quả có cái gì đó...”. Người nói nhận thấy một đặc tính, ấn tượng hoặc cảm xúc đáng kể trong sự việc.
✓ Thường đi với các từ đánh giá như つらい, 残念だ, 納得できない... và tạo sắc thái nhận xét có chiều sâu.
✓ Không nhất thiết lúc nào cũng là cảm xúc “vô cùng” mạnh; mức độ phụ thuộc vào từ đứng trước và ngữ cảnh.

Ví dụ minh họa (3)
毎日まいにち 2 時間じかんもかけて通勤つうきんするのは、かなりつらいものがある。
Mỗi ngày mất tới hai tiếng để đi làm quả là có phần rất vất vả.
ここまで完成かんせいしているのにあきらめなければならないなんて、残念ざんねんなものがある。
Đã hoàn thành đến mức này mà lại phải bỏ cuộc thì quả có điều rất đáng tiếc.
一方的いっぽうてきに仕事しごとを辞やめさせられた。どうしても納得なっとくできないものがある。
Tôi bị đơn phương cho nghỉ việc. Có điều tôi hoàn toàn không thể chấp nhận được.
Point 5N2_L26_G5

5. ~ことだ (Cảm giác thật là... / Quả là...)

Cấu trúc mẫu câu
Tính từ Aい / Tính từ Naな + ことだ
Vた + ことだ

Ý nghĩa: ~ことだ ở cách dùng cảm thán này bày tỏ đánh giá/cảm xúc: “thật là... / quả là...”.
✓ Thường gặp với tính từ hoặc các cách nói đánh giá như ありがたいことだ, ひどいことだ, 困ったことだ.
✓ Đây là cách dùng khác với Vる / Vない + ことだ mang nghĩa lời khuyên ở bài 24; không nên áp dụng máy móc quy tắc “động từ phải ở Vた” cho mọi trường hợp.

Ví dụ minh họa (3)
大おおきくなりすぎたからとペットを簡単かんたんに捨すてる人ひとがいる。なんとひどいことだ。
Có người chỉ vì thú cưng lớn quá mà dễ dàng vứt bỏ nó. Thật là tàn nhẫn.
困こまったとき助たすけてくれる友達ともだちがいる。ありがたいことだ。
Có những người bạn giúp đỡ mình lúc khó khăn. Thật đáng biết ơn.
いくら電話でんわしても出でない。全まったく困こまったことだ。
Gọi bao nhiêu lần cũng không bắt máy. Thật là phiền.
Point 6N2_L26_G6

6. ~ことだろう / ~ことか (Biết bao / Không biết bao nhiêu...)

Cấu trúc mẫu câu
Từ nghi vấn (どんなに, なんと...) + Thể thông thường + ことだろう / ことか
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ -> な / である

Ý nghĩa: ~ことだろう / ~ことか là mẫu cảm thán nhấn mạnh mức độ: “biết bao / biết chừng nào / không biết bao nhiêu...”.
✓ Rất thường đi với từ nghi vấn chỉ mức độ/số lượng như どんなに, どれほど, 何度, 何回, どれだけ...
✓ Đây không phải câu hỏi yêu cầu câu trả lời; từ nghi vấn được dùng để nhấn mạnh rằng mức độ rất lớn.

Ví dụ minh họa (3)
この城しろを完成かんせいさせるのに、いったい何年なんねんかかったことだろう。
Không biết đã mất bao nhiêu năm để hoàn thành tòa lâu đài này.
「無駄遣むだづかいをするな」と子供こどもにもう何回注意なんかいちゅういしたことか。
Tôi đã nhắc bọn trẻ “đừng tiêu xài hoang phí” không biết bao nhiêu lần rồi.
離はなれて暮くらしているあなたのことを、ご両親りょうしんはどんなに心配しんぱいしていることか。
Bố mẹ bạn hẳn lo lắng biết bao cho bạn đang sống xa nhà.