Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 18: ~ざるを得ない・~ようがない (Buộc phải... / Không thể...)

~ざるを得ない・~ようがない (Buộc phải... / Không thể...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L18_G1

1. ~がたい (Khó làm / Không thể làm...)

Cấu trúc mẫu câu
V ます + がたい

Ý nghĩa: Rất khó / khó có thể làm...
✓ Diễn tả sự khó khăn mang tính tâm lý, nhận thức, đạo đức hoặc bản chất của sự việc, chứ không phải đơn thuần là thiếu năng lực hay điều kiện vật lý.
✓ Thường đi với các động từ như 信じる・理解する・許す・言う・得る... và mang sắc thái văn viết/trang trọng.

Ví dụ minh họa (6)
あの優やさしい彼かれがそんなひどいことをしたとは信しんじがたい。
Thật khó tin là một người hiền lành tốt bụng như anh ấy lại làm điều tồi tệ như vậy.
その計画けいかくは成功せいこうしたとは言いいがたい。
Khó mà nói rằng kế hoạch đó đã thành công.
これは信しんじがたい話はなしだが、事実じじつである。
Câu chuyện này tuy rất khó tin nhưng lại là sự thật.
幼おさない子供こどもに対たいする犯罪はんざいは許ゆるしがたい。
Phạm tội ác với trẻ nhỏ là điều khó có thể tha thứ được.
この料理りょうりは何なんとも言いいがたい初はじめての味あじだ。
Món ăn này có hương vị gì đó mà tôi mới bắt gặp lần đầu, rất khó để nói (diễn tả).
留学中りゅうがくちゅう、自分じぶんの国くにでは得えがたい経験けいけんをたくさんした。
Trong quá trình đi du học, tôi đã có được rất nhiều trải nghiệm mà ở trên đất nước mình tôi khó có thể thu nhận được.
Point 2N2_L18_G2

2. ~わけにはいかない (Không thể...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vない + わけにはいかない / わけにもいかない

Ý nghĩa: Không thể làm... / không thể không làm...
✓ Không phải vì thiếu khả năng, mà vì trách nhiệm, đạo đức, hoàn cảnh, lẽ thường hoặc lập trường khiến người nói không thể lựa chọn như vậy.
✓ Vるわけにはいかない: không thể làm V. Vないわけにはいかない: không thể không làm V → buộc phải làm.
✓ Chủ thể thường là người có ý chí, nhưng không nhất thiết chỉ là ngôi thứ nhất.

Ví dụ minh họa (5)
病気びょうきの子供こどもを一人ひとり、家いえにおいて、仕事しごとに行いくわけにはいかない。
Tôi không thể đi làm được, vì phải để đứa con đang ốm ở nhà một mình (như vậy lương tâm người mẹ không cho phép).
あとで車くるまを運転うんてんするので、今いまお酒さけを飲のむわけにはいかない。
Vì lát nữa tôi phải lái xe, nên bây giờ không thể uống rượu được (vì luật pháp không cho phép, chứ không phải vì tửu lượng kém).
明日あしたは大事だいじな会議かいぎがあるので、休やすむわけにはいかない。
Vì ngày mai có cuộc họp quan trọng, nên tôi không thể nghỉ phép được (trách nhiệm với công việc).
いくらお金かねに困こまっていても、そんな大金たいきんをあなたから借かりるわけにはいかない。
Dù có khó khăn về tiền bạc đến mức nào đi nữa, thì tôi cũng không thể vay cậu một số tiền lớn như vậy được.
もう終電しゅうでんは終おわってしまった。会社かいしゃに泊とまるわけにもいかず、困こまっている。
Chuyến tàu điện cuối cùng đã đi qua rồi. Cũng không thể ngủ lại luôn ở công ty được, thật là khổ quá.
Point 3N2_L18_G3

3. ~かねる (Khó mà / Không thể...)

Cấu trúc mẫu câu
V ます + かねる

Ý nghĩa: Khó mà / không thể...
✓ Vます (bỏ ます) + かねる diễn tả rằng xét theo lập trường, hoàn cảnh hoặc tiêu chuẩn của người nói thì khó/không thể thực hiện hành động đó.
✓ Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng, đặc biệt để từ chối lịch sự: いたしかねます = “rất tiếc, chúng tôi không thể...”.
✓ Một số động từ như 見る tạo cách dùng 見かねる = “không đành lòng nhìn / không thể đứng nhìn”; dạng 見かねて có nghĩa “vì không thể đứng nhìn nên...”.

Ví dụ minh họa (4)
メールでのご質問しつもんだけでは診断しんだんしかねます。一度病院いちどびょういんにいらっしゃってください。
Chúng tôi khó có thể chẩn đoán bệnh tình mà chỉ thông qua mail được. Xin anh hãy tới bệnh viện khám một lần đi ạ.
あなたの気持きもちも理解りかいできますが、その案あんには賛成さんせいしかねます。
Tôi có thể hiểu được cảm giác của anh, nhưng tôi khó mà tán thành phương án đó được.
こういう事情じじょうですから、残念ざんねんながら、せっかくのご招待しょうたいをお受うけいたしかねるのです。
Vì tình hình hiện tại như thế này, thật sự rất tiếc nhưng xin lỗi tôi đành từ chối (không thể nhận) lời mời của ông được.
子供こどもが泣ないているのを見みかねて、結局宿題けっきょくしゅくだいを手伝てつだってやった。
Tôi không thể đứng nhìn (cầm lòng) cảnh con khóc suốt được, nên rốt cuộc cuối cùng tôi đã phải giúp con làm bài tập về nhà.
Point 4N2_L18_G4

4. ~ようがない (Không có cách nào / Không thể nào...)

Cấu trúc mẫu câu
V ます + ようがない / ようもない

Ý nghĩa: Không có cách nào để... / không biết làm thế nào mà...
✓ Dùng khi không tồn tại phương pháp hay phương tiện để thực hiện hành động, dù có muốn làm.
✓ Khác với “không thể” do năng lực; trọng tâm là không có cách thức. Cấu trúc: Vます (bỏ ます) + ようがない.

Ví dụ minh họa (7)
彼かれの連絡先れんらくさきがわからないので、このニュースを知しらせたくても知しらせようがない。
Vì không biết địa chỉ liên lạc của anh ấy, nên dù có muốn thông báo tin tức này thì cũng không có cách nào báo cho anh ấy được cả.
そんなに重おもい病気びょうきを治なおしようがない。
Chẳng có phương thuốc nào chữa được căn bệnh nặng như thế đâu.
こんなに長ながい新あたらしい言葉ことばのリストを覚おぼえようがない。
Không có cách nào mà nhớ được một danh sách từ mới dài dằng dặc như thế này.
実力じつりょくはあるのだから、今回こんかいの結果けっかには運うんがなかったとしか言いいようがない。
Vì thực lực rõ ràng là có, nên kết quả lần này chỉ có thể nói là do thiếu đi sự may mắn thôi.
選手せんしゅたちの今日きょうの試合しあいでの活躍かつやくはとても素晴すばらしく、文句もんくのつけようがない。
Màn thể hiện của các cầu thủ trong trận đấu hôm nay thật sự rất tuyệt vời, chẳng có điểm gì có thể chê trách được cả.
駅えきからここまではまっすぐ歩あるいてくるだけだから、迷まよいようがないと思おもうけどね。
Từ nhà ga đến chỗ này chỉ cần đi bộ thẳng một mạch, nên tôi nghĩ không thể nào mà lạc đường được.
これだけしっかり準備じゅんびしたのだ。悪わるい結果けっかになりようがないだろう。
Đã chuẩn bị kỹ càng đến mức này rồi cơ mà. Chắc chắn kết quả không thể nào mà tồi tệ được.
Point 5N2_L18_G5

5. ~どころではない (Không phải lúc thích hợp để...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Vる + どころではない / どころじゃない

Ý nghĩa: Bây giờ không phải là lúc rảnh rỗi / Không có tâm trí để làm việc đó.
✓ Sử dụng với ý nghĩa: Do tình trạng hiện tại đang rất không thuận lợi (như không có tiền, bận ngập đầu, tiếng ồn, đang bệnh ốm…), nên những điều kỳ vọng mong muốn không thể thực hiện được vào lúc này.

Ví dụ minh họa (6)
仕事しごとが忙いそがしくて、旅行りょこうどころではない。
Công việc đang bận ngập đầu ngập cổ đây, đi du lịch nỗi gì (giờ không phải lúc đi du lịch).
宿題しゅくだいが山やまほど溜たまっていて、遊あそびに行いくどころではないんです。
Bài tập về nhà đang tồn đọng chồng chất như núi đây này, không phải lúc để đi chơi đâu.
車くるまを買かったばかりでお金かねがないので、海外旅行かいがいりょこうどころではない。
Vì mới tậu xe ô tô xong nên tôi làm gì còn tiền nữa, chẳng còn tâm trí đâu mà tính chuyện đi du lịch nước ngoài.
みんなは眠ねむくて喋しゃべるどころではない。
Mọi người ai nấy đều đang buồn ngủ rũ rượi, không còn tâm trí đâu để nói chuyện nữa.
隣となりのテーブルの人ひとたちがうるさくて、ゆっくり食事しょくじを楽たのしむどころではなかった。
Những người ngồi ở bàn bên cạnh ồn ào quá, làm tôi chẳng có tâm trạng từ tốn thưởng thức bữa ăn nữa.
当時とうじはお金かねがなかったのでどこかへ遊あそびに行いくどころではなく、毎日まいにちアルバイトをしていた。
Hồi đó vì không có tiền nên chẳng phải thời điểm thích hợp để đi đâu đó chơi bời, ngày nào tôi cũng cứ thế đâm đầu vào đi làm thêm kiếm tiền.
Point 6N2_L18_G6

6. ~得る / ~得ない (Có thể / Không thể...)

Cấu trúc mẫu câu
V ます + 得うる / 得えない

Ý nghĩa: Có thể, có tính khả thi / Không thể, không có khả năng xảy ra (Về mặt khách quan).
✓ Thể khẳng định của động từ 得る có hai cách đọc là える và うる. Tuy nhiên trong ngữ pháp này thì thường đọc là うる. Thể phủ định luôn đọc là えない.
✓ Không dùng để nói về khả năng bản thân của một người (như có thể nói tiếng Anh), hay khả năng trong tình huống (như không uống rượu nên có thể lái xe).

Ví dụ minh họa (5)
人間にんげんが100メートルを5秒びょうで走はしることはあり得えない。
Không thể nào có chuyện con người có thể chạy 100m trong vòng 5 giây được.
ブラジルのチームが失敗しっぱいすることはあり得えない。
Không thể nào có chuyện đội Brazil bị thất bại được.
がんはだれでもかかり得うる病気びょうきだ。
Ung thư là căn bệnh mà bất cứ ai cũng có khả năng mắc phải.
経済けいざいの成長せいちょうと環境保護かんきょうほごは両立りょうりつし得うるはずだ。
Sự phát triển của nền kinh tế và vấn đề bảo vệ môi trường chắc chắn có khả năng (có thể) tương thích, cùng tồn tại với nhau.
人間にんげんが100メートルを5秒びょうで走はしるなんてあり得えない話はなしだ。
Câu chuyện có người chạy được 100m trong vòng 5 giây thật là một câu chuyện hoang đường (không có khả năng xảy ra).