1. ~最中だ (Đúng lúc đang...)
Vている + 最中だ / に
Đúng lúc đang thực hiện một hành động hoặc đang ở giữa một quá trình (thì...).
✓ Dùng khi muốn nhấn mạnh hành động/sự việc đang ở đúng giữa lúc diễn ra.
✓ Với ~最中に, vế sau thường là một sự việc xảy ra xen vào; nhiều trường hợp mang tính bất ngờ, gây cản trở hoặc làm gián đoạn hành động đang diễn ra.
2. ~うちに (Nhân lúc / Trong lúc đang...)
Vる / Vている / Vない + うちに
Aい / Aな + うちに
~うちに có 2 cách dùng chính:
- A: Nhân lúc điều gì đó chưa xảy ra hoặc vẫn còn điều kiện thuận lợi, thì tranh thủ làm vế sau (Vế sau mang ý chí của người nói).
- B: Trong quá trình của Vế 1 đang diễn ra thì tại một thời điểm nào đó, sự thay đổi ở Vế 2 tự nhiên xảy ra (Vế sau không có ý chí của người nói).
3. ~ばかりだ / ~一方だ (Cứ, ngày càng...)
✓ Thể hiện sự biến đổi chỉ đi theo 1 chiều, 1 xu hướng (ngày càng...).
✓ Đi kèm với những động từ thể hiện sự thay đổi (tăng, giảm, xấu đi…).
✓ ばかりだ thường dùng với ý tiêu cực.
✓ Khi vế này đóng vai trò chỉ lý do nằm ở giữa câu → Chia thành ばかりで / 一方なので.
4. ~(よ)うとしている (Sắp sửa...)
✓ Diễn tả một hành động, sự việc hoặc sự thay đổi đang ở ngay trước thời điểm xảy ra → “sắp sửa...”.
✓ Thường dùng với động từ biểu thị sự bắt đầu, kết thúc hoặc thay đổi trạng thái.
✓ Ở cách dùng này, sắc thái có phần văn viết/trang trọng hơn cách nói thông thường với もうすぐ.
5. ~つつある (Đang dần dần...)
✓ Đang trong quá trình một sự vật / hiện tượng biến đổi → "Đang dần dần...".
✓ Thường đi với các Động từ trạng thái và thể hiện sự biến đổi.
6. ~つつ (Vừa... vừa...)
✓ Diễn tả hai hành động hoặc trạng thái diễn ra song song: “vừa V1, vừa V2”.
✓ Chủ thể của hai hành động về nguyên tắc là cùng một chủ thể.
✓ Có ý nghĩa gần với ~ながら, nhưng ~つつ mang sắc thái văn viết, trang trọng hơn và thường gặp trong văn nghị luận, văn viết hoặc cách diễn đạt trang trọng.