Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 2: ~している・進行中 (Đang... / Trong quá trình...)

~している・進行中 (Đang... / Trong quá trình...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L2_G1

1. ~最中だ (Đúng lúc đang...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) の + 最中さいちゅうだ / に
Vている + 最中さいちゅうだ / に

Đúng lúc đang thực hiện một hành động hoặc đang ở giữa một quá trình (thì...).
✓ Dùng khi muốn nhấn mạnh hành động/sự việc đang ở đúng giữa lúc diễn ra.
✓ Với ~最中に, vế sau thường là một sự việc xảy ra xen vào; nhiều trường hợp mang tính bất ngờ, gây cản trở hoặc làm gián đoạn hành động đang diễn ra.

Ví dụ minh họa (6)
会議かいぎをしている最中さいちゅうに、携帯けいたいが鳴なりました。
Đúng lúc đang họp thì chuông điện thoại reo lên.
田中たなかさんは今考いまかんがえごとをしている最中さいちゅうだから、じゃましないほうがいい。
Vì anh Tanaka đang mải suy nghĩ vấn đề nên đừng làm phiền anh ấy thì hơn.
食事しょくじの最中さいちゅうに、客きゃくが来きました。
Đúng lúc đang dùng bữa thì có khách đến.
授業じゅぎょうの最中さいちゅうにノックする音おとがしました。
Đang trong giờ học thì có tiếng gõ cửa vang lên.
浜辺はまべでバーベキューをやっている最中さいちゅうに、急きゅうに雨あめが降ふり出だした。
Chúng tôi đang nướng BBQ trên bãi biển thì đột nhiên trời đổ mưa.
スピーチの最中さいちゅうに、突然電気とつぜんでんきが消きえた。
Đang thuyết trình thì tự nhiên mất điện.
Point 2N2_L2_G2

2. ~うちに (Nhân lúc / Trong lúc đang...)

Cấu trúc mẫu câu
A. Tranh thủ, nhân lúc...
N の + うちに
Vる / Vている / Vない + うちに
Aい / Aな + うちに
B. Trong quá trình đang... thì tự nhiên...
Vる / Vている / Vない + うちに

~うちに có 2 cách dùng chính:

  • A: Nhân lúc điều gì đó chưa xảy ra hoặc vẫn còn điều kiện thuận lợi, thì tranh thủ làm vế sau (Vế sau mang ý chí của người nói).
  • B: Trong quá trình của Vế 1 đang diễn ra thì tại một thời điểm nào đó, sự thay đổi ở Vế 2 tự nhiên xảy ra (Vế sau không có ý chí của người nói).
Ví dụ minh họa (11)
家事かじは、子供こどもが眠ねむっているうちに、全部ぜんぶやってしまった。
Việc nhà thì tôi đã tranh thủ lúc con cái đang ngủ làm xong hết cả rồi. (Nhánh A)
陽ひが昇のぼらないうちに出発しゅっぱつしよう。
Trong lúc mặt trời còn chưa mọc, chúng ta xuất phát thôi. (Nhánh A)
お心変こころがわりの無ないうちに頂戴ちょうだいしておきましょう。
Tôi xin phép nhận nó luôn trước khi (nhân lúc) bạn chưa đổi ý. (Nhánh A)
忘わすれないうちに、カレンダーにメモしておこう。
Tranh thủ lúc chưa quên thì hãy ghi chép (memo) lại vào lịch. (Nhánh A)
足あしが丈夫じょうぶなうちに、ヒマラヤ登山とざんを計画けいかくしたい。
Nhân lúc chân còn khỏe thì tôi muốn lên kế hoạch leo núi Himalaya. (Nhánh A)
学生がくせいのうちに車くるまの運転免許うんてんめんきょを取とろうと思おもっています。
Nhân lúc còn là sinh viên thì tôi định sẽ thi lấy bằng lái xe ô tô. (Nhánh A)
インターネットで調しらべているうちに、いろいろなことがわかってきた。
Trong lúc tra cứu internet thì tôi đã dần hiểu ra được nhiều điều. (Nhánh B)
机つくえにむかって勉強べんきょうしているうちに寝ねてしまった。
Trong lúc đang ngồi học bài trên bàn thì tôi đã ngủ thiếp đi mất. (Nhánh B)
田中たなかさんは日ひが暮くれないうちに山頂さんちょうに到達とうたつした。
Khi mặt trời còn chưa lặn, anh Tanaka đã lên đến tận đỉnh núi. (Nhánh A)
この携帯電話けいたいでんわは、長ながい間使あいだつかっているうちに、もう自分じぶんの体からだの一部いちぶのようになった。
Cái điện thoại di động này, trong quá trình sử dụng một thời gian dài thì nó đã trở thành như 1 phần cơ thể của tôi vậy. (Nhánh B)
知しらないうちに、雨あめが降ふり始はじめていた。
Trong lúc tôi không để ý thì trời đã bắt đầu đổ mưa. (Nhánh B)
Point 3N2_L2_G3

3. ~ばかりだ / ~一方だ (Cứ, ngày càng...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる + ばかりだ / 一方いっぽうだ

✓ Thể hiện sự biến đổi chỉ đi theo 1 chiều, 1 xu hướng (ngày càng...).
✓ Đi kèm với những động từ thể hiện sự thay đổi (tăng, giảm, xấu đi…).
✓ ばかりだ thường dùng với ý tiêu cực.
✓ Khi vế này đóng vai trò chỉ lý do nằm ở giữa câu → Chia thành ばかりで / 一方なので.

Ví dụ minh họa (4)
一度問題いちどもんだいが起おきてから、彼かれとの人間関係にんげんかんけいは悪わるくなる一方いっぽうだ。
Chỉ từ sau 1 lần có vấn đề (cãi vã) xảy ra mà mối quan hệ của tôi và anh ấy ngày càng trở nên xấu đi.
東京とうきょうの交通機関こうつうきかんが複雑ふくざつになるばかりで、わたしはよくわからなくなってきた。
Hệ thống giao thông ở Tokyo ngày càng trở nên phức tạp, nên tôi cũng đâm ra không hiểu rõ nữa.
このごろは仕事しごとが多おおくて残業ざんぎょうが増ふえるばかりだ。
Gần đây công việc rất nhiều cho nên việc làm thêm giờ ngày càng tăng lên.
牛うしや豚ぶたの病気びょうきが広ひろがる一方いっぽうなので、国中くにじゅうの人ひとが心配しんぱいしている。
Vì bệnh của lợn và bò đang có xu hướng lan rộng nên người dân trong nước đang rất lo lắng.
Point 4N2_L2_G4

4. ~(よ)うとしている (Sắp sửa...)

Cấu trúc mẫu câu
Vう / Vよう + としている

✓ Diễn tả một hành động, sự việc hoặc sự thay đổi đang ở ngay trước thời điểm xảy ra → “sắp sửa...”.
✓ Thường dùng với động từ biểu thị sự bắt đầu, kết thúc hoặc thay đổi trạng thái.
✓ Ở cách dùng này, sắc thái có phần văn viết/trang trọng hơn cách nói thông thường với もうすぐ.

Ví dụ minh họa (3)
公園こうえんの前まえに45階建かいだての高級こうきゅうマンションが完成かんせいしようとしている。
Khu chung cư cao cấp 45 tầng ở phía trước công viên đang sắp sửa được hoàn thành rồi.
さあ、決勝戦けっしょうせんが今いま、始はじまろうとしています。みんな緊張きんちょうしています。
Đó, trận chung kết sắp bắt đầu rồi. Mọi người đều đang rất căng thẳng.
桜さくらが満開まんかいになろうとしているとき、雪ゆきが降ふった。
Thời kỳ hoa anh đào đang chuẩn bị nở rộ (sắp mãn khai) thì tuyết lại rơi.
Point 5N2_L2_G5

5. ~つつある (Đang dần dần...)

Cấu trúc mẫu câu
Vます + つつある

✓ Đang trong quá trình một sự vật / hiện tượng biến đổi → "Đang dần dần...".
✓ Thường đi với các Động từ trạng thái và thể hiện sự biến đổi.

Ví dụ minh họa (5)
景気けいきは徐々じょじょに回復かいふくしつつある。
Tình hình kinh tế đang dần dần phục hồi.
次第しだいに暖あたたかくなりつつあります。春はるはもうすぐです。
Thời tiết đang dần trở nên ấm áp, mùa xuân sắp đến rồi.
問題もんだいは改善かいぜんされつつあるが、時間じかんがかかりそうだ。
Vấn đề đang dần được cải thiện đấy, nhưng có vẻ sẽ còn mất thời gian.
この会社かいしゃは現在発展げんざいはってんしつつあり、将来しょうらいが期待きたいされる。
Công ty này hiện đang trên đà phát triển, trong tương lai rất được kỳ vọng.
明治時代めいじじだいの初はじめ、日本にほんは急速きゅうそくに近代化きんだいかしつつあった。
Vào đầu thời Minh Trị, Nhật Bản đang hiện đại hóa một cách nhanh chóng.
Point 6N2_L2_G6

6. ~つつ (Vừa... vừa...)

Cấu trúc mẫu câu
Vます + つつ

✓ Diễn tả hai hành động hoặc trạng thái diễn ra song song: “vừa V1, vừa V2”.
✓ Chủ thể của hai hành động về nguyên tắc là cùng một chủ thể.
✓ Có ý nghĩa gần với ~ながら, nhưng ~つつ mang sắc thái văn viết, trang trọng hơn và thường gặp trong văn nghị luận, văn viết hoặc cách diễn đạt trang trọng.

Ví dụ minh họa (4)
あの空あき地ちをどうするかについては、住民じゅうみんと話はなし合あいつつ、計画けいかくを立たてていきたい。
Về việc sẽ sử dụng khu đất trống đó như thế nào, tôi muốn vừa thảo luận với người dân, vừa lên kế hoạch.
将来しょうらいの仕事しごとのこと、お金かねのことなどを考かんがえつつ、進路しんろを選えらばなければならない。
Chúng ta phải vừa suy nghĩ về công việc tương lai, về tiền bạc, vừa chọn lựa con đường tiến bước.
ボートを漕こぎつつ、いろいろなことを思おもい出だした。
Tôi vừa chèo thuyền, vừa nhớ ra thật nhiều chuyện.
いろいろな体験たいけんを楽たのしみつつ、日本にほんの生活せいかつに慣なれていった。
Tôi vừa tận hưởng những trải nghiệm tuyệt vời, vừa làm quen dần với cuộc sống ở Nhật Bản.