Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 11: ~を問わず・~にかかわらず (Bất kể... / Không phụ thuộc...)

~を問わず・~にかかわらず (Bất kể... / Không phụ thuộc...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L11_G1

1. ~を問わず (Không kể / Bất kể...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + を問とわず

Ý nghĩa: Không hỏi đến, không yêu cầu hay đòi hỏi về phương diện nào đó. (Dù có hay không cũng giống nhau).
✓ Thường đi kèm với những từ có nghĩa bao hàm nhiều mức độ (như 年齢 - tuổi tác, 国籍 - quốc tịch, 天候 - thời tiết…) và các từ chỉ sự đối lập (như 男女 - Nam nữ, 内外 - Trong ngoài, 有無 - Có không).

Ví dụ minh họa (7)
このドッグショーには種類しゅるいを問とわず、どんな犬いぬでも参加さんかできます。
Chương trình biểu diễn dành cho chó này, bất kể là loại chó nào cũng có thể tham gia.
このスポーツクラブは年齢ねんれいを問とわず誰だれでも入はいれます。
Ai cũng có thể tham gia câu lạc bộ thể thao này bất kể tuổi tác.
季節きせつを問とわず、この山やまに登のぼる人ひとは多おおい。
Bất kể là mùa nào thì người đến leo ngọn núi này cũng rất đông.
学歴がくれき、経験けいけんを問とわず、やる気きがある社員しゃいんを募集ぼしゅうします。
Chúng tôi tuyển dụng những nhân viên có khát khao làm việc, bất kể học vấn hay kinh nghiệm.
このカフェは昼夜ちゅうやを問とわず賑にぎわっている。
Quán cà phê này lúc nào cũng đông khách bất kể là ngày hay đêm.
このクレジットカードは国内こくない、国外こくがいを問とわず、いろいろな場所ばしょで使つかえる。
Thẻ tín dụng này không phân biệt (bất kể) trong nước hay ngoài nước, đều có thể sử dụng ở rất nhiều nơi.
このマラソン大会たいかいには、性別せいべつ、年齢ねんれいを問とわず、だれでも参加さんかできます。
Cuộc thi marathon này không yêu cầu về giới tính hay tuổi tác, ai cũng có thể tham gia.
Point 2N2_L11_G2

2. ~にかかわりなく / ~にかかわらず (Bất kể / Không phân biệt...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + にかかわりなく / にかかわらず
Từ nghi vấn + か + にかかわりなく / にかかわらず

Ý nghĩa: Không liên quan đến phương diện đó, dù vế trước có thế nào thì vế sau cũng không thay đổi (vẫn giống nhau).
✓ Đi kèm với những từ có nghĩa bao hàm nhiều mức độ lớn nhỏ (như 距離 - khoảng cách, 金額 - lượng tiền, 大きさ - độ lớn…).
✓ Ngoài ra còn đi với cặp từ thể hiện sự đối lập (行く、行かない / 多く、多くない), hoặc đi với từ nghi vấn kèm theo 〜か.

Ví dụ minh họa (7)
天候てんこうにかかわらず、明日山登あしたやまのぼりに行いく。
Ngày mai tôi vẫn sẽ đi leo núi bất kể thời tiết có như thế nào đi nữa.
よさこいは年齢ねんれいや性別せいべつにかかわらず誰だれでも楽たのしめる踊おどりです。
Yosakoi là một điệu múa mà ai cũng có thể tận hưởng, không phân biệt tuổi tác hay giới tính.
この路線ろせんバスの料金りょうきんは、乗のった距離きょりにかかわりなく一律いちりつ200円えんです。
Tiền phí của tuyến xe bus này không liên quan đến cự li bạn đi xa hay gần, đều đồng giá là 200 Yên.
理由りゆうが何なにであるかにかかわりなく、一度納入いちどのうにゅうした入学金にゅうがくきんはお返かえしできません。
Dù có là lý do gì đi nữa, thì số tiền học phí một khi đã nộp sẽ không thể hoàn trả lại được.
国籍こくせきにかかわらず、みんなを歓迎かんげいします。
Chúng tôi hoan nghênh tất cả mọi người, không phân biệt quốc tịch.
振ふり込こみ手数料てすうりょうは、送金金額そうきんきんがくにかかわらず無料むりょうです。
Phí chuyển khoản là miễn phí bất kể số tiền chuyển là bao nhiêu.
使つかう、使つかわないにかかわらず、会場かいじょうには一応いちおうマイクが準備じゅんびしてあります。
Không liên quan đến việc bạn có dùng hay không, ở hội trường chúng tôi đều đã chuẩn bị sẵn micro rồi.
Point 3N2_L11_G3

3. ~もかまわず (Phớt lờ / Không bận tâm đến...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + のもかまわず
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ -> である

Ý nghĩa: Phớt lờ, không màng đến (để tâm đến) sự việc 1, mà vẫn cứ tiếp tục hành động V2.
✓ Xuất phát từ động từ 構う (かまう) có nghĩa là để tâm, bận tâm.
✓ Vế sau là câu thể hiện một hành động không bình thường, gây cảm giác bất ngờ (không thể hiện ý chí, nguyện vọng của người nói).

Ví dụ minh họa (7)
人目ひとめもかまわず、道みちで大泣おおなきしている人ひとを見みかけた。
Tôi đã nhìn thấy có người không màng đến ánh mắt của mọi người xung quanh mà cứ khóc rống lên giữa đường.
彼かれは値段ねだんもかまわず、好すきな料理りょうりをどんどん注文ちゅうもんした。
Anh ta cứ gọi liên tục những món ăn mà mình yêu thích, chẳng hề bận tâm để ý gì đến giá cả.
彼女かのじょは人目ひとめもかまわず子供こどものように泣ないている。
Cô ấy không thèm bận tâm đến ánh mắt của mọi người mà cứ thế khóc như một đứa trẻ.
彼かれは自分じぶんの命いのちもかまわず子供こどもを救すくうため、火ひの中なかに飛とび込こんだ。
Anh ấy không màng đến cả mạng sống của bản thân mà nhảy vào đống lửa để cứu đứa trẻ.
彼かれは雨あめにぬれるのもかまわず歩あるき続つづけた。
Anh ấy cứ thế bước đi tiếp mà không hề bận tâm đến việc đang bị ướt dưới mưa.
母ははは人ひとを待またせているのもかまわず、まだ鏡かがみの前まえで化粧けしょうしている。
Mẹ tôi không thèm màng tới việc đang để người khác phải chờ, mà vẫn đứng trước gương trang điểm.
父ちちが病気びょうきで入院中にゅういんちゅうであるのもかまわず、兄あには毎日まいにちバイクで遊あそび回まわっている。
Ông anh trai hàng ngày đều lượn xe máy đi chơi khắp nơi, chẳng thèm quan tâm gì đến việc bố đang bị bệnh phải nhập viện.
Point 4N2_L11_G4

4. ~はともかく(として) (Khoan bàn đến / Tạm gác chuyện...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (+ trợ từ) + はともかく(として)
Thể thông thường + のはともかく(として)
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ -> な

Ý nghĩa: Tạm thời bỏ qua chuyện A, để nói về chuyện B. (Vì B mới là điều quan trọng hơn muốn nhấn mạnh).
✓ So với vế sau thì vế phía trước "はともかく" có thể tạm thời bỏ qua vì nó không quan trọng bằng vế sau.
✓ Thường hay đi với từ để hỏi kèm theo 〜か (thể hiện ý nghi vấn).

Ví dụ minh họa (6)
この店みせは、店みせの雰囲気ふんいきはともかく、料理りょうりの味あじは最高さいこうだ。
Cửa hàng này, khoan bàn đến bầu không khí bên trong quán, thì vị của đồ ăn đúng là tuyệt nhất.
あの俳優はいゆうは顔かおはともかく演技えんぎが素晴すばらしい。
Diễn viên đó chưa bàn đến nhan sắc thế nào, diễn xuất đã quá tuyệt vời rồi.
漢字かんじを書かくことはともかくとして読よむことは苦手にがてだ。
Chuyện viết được chữ Hán thì khoan hãy nói, đến việc đọc thôi tôi còn kém nữa là.
外そとではともかく、家いえの中なかでたばこを吸すうのはやめて。
Việc hút thuốc ở bên ngoài thì tôi chưa nói tới, nhưng hút ở trong nhà thì hãy từ bỏ ngay đi.
受験じゅけんするかどうかはともかく、願書がんしょだけはもらっておこう。
Chuyện có đăng ký dự thi hay không tính sau, cứ nhận lấy mẫu đơn hồ sơ này đã.
アラビア語ごを習ならいたい。読よむのはともかくとして、簡単かんたんな会話かいわはできるようになりたい。
Tôi muốn học tiếng Ả Rập. Việc đọc thì tạm thời chưa bàn tới, tôi muốn có thể nói được những câu hội thoại đơn giản trước đã.
Point 5N2_L11_G5

5. ~はさておき (Tạm gác chuyện... sang một bên)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (+ trợ từ) + はさておき

Ý nghĩa: Vì có vấn đề khác quan trọng hơn cần ưu tiên, nên trước hết hãy tạm gác (bỏ qua) chủ đề này đã.
✓ Thường hay đi với những từ thể hiện chuyện quan trọng, chuyện trở thành chủ đề trọng tâm ở vế sau.
✓ Thường kết hợp với từ nghi vấn kèm theo 〜か.
✓ Vế phía sau được xếp ưu tiên cao hơn so với vế trước, mang tính chất là điều cơ bản cần giải quyết trước.

Ví dụ minh họa (6)
この小説しょうせつ、内容ないようはさておき、タイトルは面白おもしろいと思おもう。
Cuốn tiểu thuyết này, nội dung khoan bàn tới, nhưng tôi thấy cái tiêu đề đã rất thú vị rồi.
飲のみ会かいをするなら、細こまかいことはさておき、まずは場所ばしょと時間じかんを決きめなくては。
Nếu mà rủ nhau đi nhậu, thì mấy chi tiết lặt vặt tạm gác lại đã, trước tiên là phải quyết định địa điểm và thời gian.
値段ねだんはさておき、そのスーツはあなたには似合にあっていない。
Tạm gác chuyện giá cả qua một bên, bộ vest đó trông không hợp với anh một chút nào đâu.
大学進学だいがくしんがくはさておき、今いまの彼女かのじょには健康けんこうの回復かいふくは第一だいいちだ。
Khoan bàn tới chuyện học lên đại học, đối với cô ấy lúc này thì việc phục hồi sức khỏe mới là ưu tiên hàng đầu.
どんな家いえがいいかはさておき、どんな地域ちいきに引ひっ越こしたいかを考かんがえよう。
Tạm gác lại chuyện muốn ngôi nhà như thế nào, trước mắt hãy nghĩ xem muốn chuyển đến khu vực nào đã.
冗談じょうだんはさておき、次回じかいのミーティングのテーマを決きめておきたいと思おもいます。
Tạm gác lại chuyện đùa vui, tôi muốn quyết định trước về chủ đề cho buổi họp lần tới.