Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 19: ~わりに・~にしては・~だけのことはある (So với... / Quả đúng là...)

~わりに・~にしては・~だけのことはある (So với... / Quả đúng là...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L19_G1

1. ~わりに(は) (So với... thì...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + の + わりに(は)
Thể thông thường + わりに(は)
* Tính từ Na だ -> な / である

Ý nghĩa: Lấy một điều gì đó là tiêu chuẩn để so sánh, thì mức độ thực tế lại thay đổi khác so với dự đoán.
✓ Thường đi kèm với những từ có tính chất thay đổi mức độ cao-thấp (như tuổi tác, giá cả, thời gian, sự lo lắng…).
✓ Vế sau là câu đưa ra đánh giá không phù hợp / trái ngược với mức độ đương nhiên được dự đoán ở vế trước.

Ví dụ minh họa (5)
このお菓子かしは値段ねだんのわりには量りょうが少すくない。
Bánh kẹo này, so với giá tiền mua thì lượng bên trong lại ít quá.
その子こは年としのわりに、背せが高たかい。
Đứa bé đó khá cao so với độ tuổi của nó.
私わたしは甘あまいものばかり食たべるわりには、あまり太ふとらない。
Tuy tôi suốt ngày toàn ăn đồ ngọt, nhưng (so với lượng đồ ngọt nạp vào thì) lại không bị tăng cân mấy.
この料理りょうりは安やすい材料ざいりょうで簡単かんたんにできるわりには豪華ごうかに見みえる。
Món ăn này, so với việc có thể làm đơn giản từ những nguyên liệu rẻ tiền, thì trông lại rất sang trọng.
ゆき子こさんは若わかいわりにしっかりしている。
Yukiko khá là chín chắn so với độ tuổi (trẻ) của mình.
Point 2N2_L19_G2

2. ~にしては (Mặc dù là... / So với... thì...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + にしては
* Tính từ Na だ -> である / Danh từ N だ -> である (Hoặc đi trực tiếp N にしては)

Ý nghĩa: Xét là / so với A thì B khác với điều thường được mong đợi.
✓ にしては lấy A làm căn cứ hoặc thuộc tính cụ thể để đánh giá B: “đã là A mà... / so với A thì...”.
✓ Thường đi với danh từ hoặc mệnh đề nêu một điều kiện, thân phận, mức độ khá cụ thể. So với わりに, sắc thái “khác với hình dung thông thường về A” thường rõ hơn.
✓ Không nên coi việc “không đi với tuổi tác/giá cả” là quy tắc tuyệt đối; cách kết hợp phụ thuộc cách diễn đạt cụ thể.

Ví dụ minh họa (5)
今日きょうは2月がつにしては暖あたたかかった。
Hôm nay trời ấm (bất thường) so với thời tiết của tháng 2.
彼かれは英語えいごの教師きょうしにしては、英語能力えいごのうりょくが低ひくい。
Anh ấy mang tiếng (mặc dù) là giáo viên tiếng Anh, mà năng lực tiếng Anh lại thấp đến bất ngờ.
7月がつにしては、涼すずしいね。
So với thời tiết của tháng 7 thì trời mát mẻ nhỉ.
このかばんは、1,000円えんにしては丈夫じょうぶで、デザインもいい。
Cái túi xách này, so với mức giá 1000 yên thì rất bền và thiết kế cũng đẹp nữa.
このケーキ、子供こどもが作つくったにしてはおいしくできていますね。
Cái bánh ngọt này, mặc dù là do trẻ con làm nhưng mà hương vị của nó lại khá là ngon nhỉ.
Point 3N2_L19_G3

3. ~だけ(のことは)ある (Đúng là... / Thảo nào...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + だけ(のことは)ある / だけあって
* Tính từ Na だ -> な

Ý nghĩa: Quả đúng là... / đúng là không uổng...
✓ Dùng khi kết quả thực tế phù hợp với lý do, công sức, danh tiếng hoặc điều kiện nêu ở A, thể hiện sự thừa nhận “đúng như mong đợi”.
✓ Thường mang đánh giá tích cực hoặc thừa nhận giá trị, nhưng trọng tâm là sự tương xứng với A chứ không phải một quy tắc máy móc rằng mọi câu đều phải là lời khen.
✓ だけのことはある nhấn mạnh “quả không uổng / quả xứng đáng”.

Ví dụ minh họa (5)
山田やまださんは毎週まいしゅうテニスをしているだけのことはあって、肌はだが焼やけているね。
Anh Yamada tuần nào cũng chơi tennis, thảo nào mà da bị cháy nắng rám đen nhỉ.
素晴すばらしいマンションだ。家賃やちんが高たかいだけのことはある。
Tòa nhà chung cư này thật tuyệt vời. Đúng là đáng đồng tiền bát gạo với mức giá thuê cao ngất ngưởng.
彼かれは日本にほんに留学りゅうがくしただけのことはあって、日本語にほんごが上手じょうずだ。
Anh ấy từng đi du học ở Nhật có khác, chả trách mà tiếng Nhật lại giỏi thế.
彼かれは10年ねんも日本にほんに住すんでいるだけあって、日本にほんのことをよく知しっている。
Anh ấy đúng là đã sống ở Nhật Bản tận 10 năm có khác. Hiểu rất rõ về nước Nhật.
さすがオリンピックだけあって、見事みごとな試合しあいが見みられた。
Quả nhiên là giải đấu Thế vận hội Olympic, thảo nào người ta mới được chiêm ngưỡng một trận cầu tuyệt vời đến vậy.
Point 4N2_L19_G4

4. ~として (Với tư cách là... / Với vai trò là...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + として

Ý nghĩa: Thực hiện hành động với một tư cách, lập trường, vai trò, hay danh nghĩa nào đó.
✓ Vế phía sau là động từ thể hiện hành vi, thái độ hoặc từ dùng để đánh giá liên quan đến vai trò, danh nghĩa đó.

Ví dụ minh họa (5)
彼かれは選手せんしゅを引退いんたいした後あと、コーチとしてチームのために働はたらいた。
Anh ta sau khi giải nghệ tư cách cầu thủ, đã tiếp tục làm việc cống hiến cho đội bóng với tư cách là huấn luyện viên.
コーヒーはもともと薬くすりとして飲のまれていた。
Ban đầu, cà phê vốn được uống với mục đích (vai trò) như một loại thuốc chữa bệnh.
京都きょうとは日本にほんの歴史的れきしてきな古ふるい町まちとして知しられている。
Kyoto được biết đến với tư cách (danh nghĩa) là một thành phố cổ mang đậm tính lịch sử của Nhật Bản.
子供こどもの安全あんぜんに気きをつけることは親おやとして当然とうぜんだ。
Việc chú ý đến sự an toàn của con trẻ, với vai trò là bậc làm cha làm mẹ thì đó là điều hết sức đương nhiên.
写真しゃしんは趣味しゅみじゃないんです。仕事しごととしてやっているんです。
Chụp ảnh không phải là sở thích cá nhân của tôi đâu. Mà tôi đang làm nó với tư cách là một công việc kiếm sống đấy.
Point 5N2_L19_G5

5. ~にとって (Đối với... thì...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + にとって

Ý nghĩa: Đối với / xét từ góc độ của...
✓ Dùng để nêu tiêu chuẩn đánh giá hoặc quan điểm của một người, nhóm, tổ chức hay đối tượng nào đó.
✓ Vế sau thường là nhận định, đánh giá như quan trọng, cần thiết, khó khăn, thuận lợi... hơn là một hành động cụ thể do chính N thực hiện.
✓ Đối tượng trước にとって không chỉ giới hạn ở người hay tổ chức; cũng có thể là một nhóm, quốc gia, lĩnh vực hoặc đối tượng được lấy làm góc nhìn đánh giá.

Ví dụ minh họa (4)
母乳ぼにゅうは赤あかちゃんの発展はってんにとって大事だいじである。
Sữa mẹ là thứ rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ sơ sinh.
今いまのわたしにとって一番大切いちばんたいせつなのは家族かぞくです。
Đối với tôi lúc này, điều quan trọng nhất chính là gia đình.
現代人げんだいじんにとってパソコンはなくてはならない道具どうぐである。
Đối với con người ở xã hội hiện đại ngày nay, thì máy vi tính là một thứ công cụ không thể thiếu.
この小石こいしはほかの人ひとにとっては普通ふつうの石いしですが、わたしにとっては宝物たからものなのです。
Hòn đá nhỏ này đối với người khác có thể chỉ là một hòn đá thông thường, nhưng đối với tôi nó lại là một vật báu.
Point 6N2_L19_G6

6. ~にしたら / ~にすれば / ~にしてみれば / ~にしても (Nếu đứng trên lập trường của... thì...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ chỉ Người (N) + にしたら / にすれば / にしてみれば / にしても

Ý nghĩa: Nếu đứng từ lập trường của N / đối với N mà nói...
✓ Dùng khi người nói thử nhìn sự việc từ vị trí, hoàn cảnh hoặc cảm nhận của N để đưa ra nhận xét hay suy đoán.
✓ Thường dùng với người/nhóm khác người nói, nhưng không nên ghi nhớ thành quy tắc tuyệt đối “không dùng ngôi thứ nhất”.
✓ にしても tùy ngữ cảnh còn có thể mang nghĩa “ngay cả đối với N / N cũng...”, nên cần xét cả câu.

Ví dụ minh họa (5)
生徒せいとと学生がくせいにすれば、宿題しゅくだいは少すくなければ少すくないほどいいだろう。
Nếu đứng trên lập trường của học sinh và sinh viên, thì có lẽ bài tập về nhà càng ít lại càng tốt.
君きみもいろいろ言いわれて面倒めんどうだろうが、君きみのお母かあさんにしたら、君きみのことが心配しんぱいなんだよ。
Cậu bị nói nhiều chắc cũng thấy phiền phức đúng không, nhưng nếu đứng ở lập trường mẹ của cậu, thì bà ấy đang rất lo lắng cho cậu đấy.
たばこを吸すう人ひとにすれば、たばこの害がいについての話題わだいは避さけたいだろうと思おもう。
Đứng ở lập trường của người hút thuốc lá, tôi nghĩ họ sẽ luôn muốn né tránh những chủ đề nói chuyện liên quan đến tác hại của thuốc.
新あたらしい高速道路こうそくどうろができて便利べんりになったが、沿線えんせんの住民じゅうみんにしてみれば、あまりありがたくはないかもしれない。
Đường cao tốc mới được xây xong thì tiện lợi thật đấy, nhưng nhìn từ lập trường của những người dân sống dọc tuyến đường, thì có lẽ họ chẳng cảm thấy biết ơn (vui vẻ) cho lắm đâu (do ồn ào, ô nhiễm...).
私わたしは早はやく家いえを出でたい。両親りょうしんにしても息子むすこには自立じりつしてほしいと思おもっているようだ。
Tôi muốn nhanh chóng dọn ra khỏi nhà tự lập. Và đứng từ lập trường của bố mẹ thì tôi nghĩ họ cũng mong muốn con trai mình sớm tự lập thôi.