Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 9: ~につれて・~に伴って・~に応じて (Cùng với... / Tùy theo...)

~につれて・~に伴って・~に応じて (Cùng với... / Tùy theo...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L9_G1

1. ~につれて / ~にしたがって (Càng... càng...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N する / Vる + につれて
Danh từ N する / Vる + にしたがって

Ý nghĩa: Cùng với sự thay đổi của một sự vật, một sự vật khác cũng thay đổi theo. (Càng... càng... / Khi... thì dần...).
✓ Vế trước thường biểu thị một quá trình hoặc sự thay đổi diễn ra dần dần như 進む・上がる・多くなる・年を取る...
✓ につれて: Nhấn mạnh B thay đổi kéo theo quá trình thay đổi của A; thường dùng với những biến đổi tự nhiên, liên tục và có mối liên hệ rõ ràng.
✓ にしたがって: Cũng diễn tả B thay đổi theo A, có sắc thái hơi trang trọng hơn và phạm vi dùng rộng. Không nên ghi nhớ máy móc rằng につれて bắt buộc A và B phải tăng/giảm cùng chiều.

Ví dụ minh họa (6)
台風たいふうが近ちかづくにつれて、どんどん風かぜが強つよくなって来きた。
Cơn bão càng đến gần, gió thổi càng mạnh lên.
台風たいふうの接近せっきんにつれて、雨あめや風かぜが強つよくなってきた。
Cùng với việc cơn bão tiến lại gần, mưa và gió cũng mạnh dần lên. (N + につれて).
日本にほんに来きて日ひがたつにつれ、会話かいわが上達じょうたつしてきた。
Kể từ khi đến Nhật, ngày tháng trôi qua càng lâu (ở càng lâu) thì khả năng hội thoại của tôi càng tiến bộ.
年としを取とるにつれて、体からだのいろいろな機能きのうが低下ていかする。
Càng lớn tuổi, các chức năng khác nhau của cơ thể càng suy giảm.
車くるまのスピードが上あがるにしたがって、事故じこの危険性きけんせいも高たかくなる。
Tốc độ chạy xe càng tăng lên, thì nguy cơ xảy ra tai nạn cũng càng cao.
息子むすこは成長せいちょうするにしたがって、口数くちかずが少すくなくなった。
Con trai tôi càng lớn, cháu càng trở nên ít nói hơn (A tăng B giảm).
Point 2N2_L9_G2

2. ~に伴って / ~とともに (Cùng với... / Kéo theo...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N する / Vる + に伴ともなって / とともに
Danh từ N する + に伴ともなう N2

Ý nghĩa: Cùng với / đi kèm với sự thay đổi hay sự việc A, B cũng xảy ra hoặc thay đổi.
✓ に伴って: Mang sắc thái trang trọng, thường dùng khi một biến đổi/sự việc kéo theo biến đổi hoặc hiện tượng khác; dạng bổ nghĩa danh từ là Nに伴うN2, dạng trang trọng nối câu là に伴い.
✓ とともに: Trong cách dùng này có nghĩa “cùng với / cùng lúc với sự thay đổi của...”, thường cho thấy hai sự việc tiến triển song song hoặc có liên hệ với nhau.
✓ Không nên coi “hai vế bắt buộc phải tăng/giảm cùng chiều” là quy tắc tuyệt đối của とともに.

Ví dụ minh họa (7)
入学にゅうがくする留学生数りゅうがくせいすうの変化へんかに伴ともなって、クラス数すうを変かえる必要ひつようがある。
Cùng với sự thay đổi về số lượng du học sinh nhập học, số lớp học cũng cần được điều chỉnh.
メールが普及ふきゅうするに伴ともない、コミュニケーションの方法ほうほうも変かわってきた。
Cùng với sự phổ biến của email, phương thức giao tiếp cũng dần thay đổi. (に伴い là dạng trang trọng của に伴って).
地球ちきゅうの温暖化おんだんかに伴ともなうさまざまな変化へんかを観察かんさつしたいと思おもっている。
Tôi muốn theo dõi nhiều sự thay đổi đi kèm với hiện tượng nóng lên toàn cầu (biến đổi khí hậu).
年としをとるとともに、記憶力きおくりょくが衰おとろえてきた。
Càng lớn tuổi, trí nhớ của tôi cũng dần suy giảm.
雨あめの量りょうが多おおくなるとともに、湿度しつどが高たかくなる。
Lượng mưa càng lớn, kéo theo độ ẩm cũng càng cao.
経済けいざいの回復かいふくとともに、人々ひとびとの表情ひょうじょうも明あかるくなってきた。
Cùng với sự phục hồi của nền kinh tế, nét mặt của mọi người cũng dần trở nên tươi sáng hơn.
ペットボトル飲料いんりょうの売うれ行ゆきが伸のびるとともに、リサイクルも真剣しんけんに考かんがえられるようになった。
Với sự gia tăng doanh số của các loại đồ uống đóng chai nhựa, thì mọi người cũng đã bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc hơn về việc tái chế.
Point 3N2_L9_G3

3. ~次第だ (Tùy thuộc ở... / Phụ thuộc vào...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + 次第しだいだ / 次第しだいで(は)

Ý nghĩa: Nếu yếu tố N thay đổi thì kết quả cũng thay đổi theo. (Quyết định phụ thuộc vào một yếu tố N).
✓ Thường đi kèm với những từ thể hiện sự đa dạng, có nhiều khác biệt (ví dụ: cách nghĩ, hoàn cảnh, thời tiết...).
✓ Vế sau là kết quả có sự thay đổi tương ứng với phần đằng trước, hoặc đưa ra quyết định (như: thay đổi, quyết định, tăng giảm...).

Ví dụ minh họa (4)
あなたの言いい方次第かたしだいではこの話はなしは断ことわられるかもしれない。
Tùy vào cách bạn nói mà đề nghị này có thể bị từ chối.
人生じんせいが楽たのしいかどうかは考かんがえ方次第かたしだいだ。
Cuộc sống có vui vẻ hay không là phụ thuộc vào cách suy nghĩ của chính chúng ta.
レストランは雰囲気次第ふんいきしだいでお客様きゃくさまが増ふえたり減へったりするのです。
Đối với nhà hàng, tùy thuộc vào bầu không khí mà lượng khách hàng có thể tăng lên hoặc giảm đi.
この夏なつのトレーニング次第しだいで秋あきの試合しあいに勝かてるかどうかが決きまる。
Việc có thể thắng trận đấu vào mùa thu hay không phụ thuộc vào quá trình luyện tập trong mùa hè này.
Point 4N2_L9_G4

4. ~に応じて (Tương ứng với / Phù hợp với...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ (N) + に応おうじて
Danh từ (N1) + に応おうじた N2

Ý nghĩa: Sự thay đổi, điều chỉnh sao cho phù hợp, tương ứng với điều kiện (N) đưa ra.
✓ Đi với những danh từ thể hiện sự thay đổi, khác biệt có thể dự đoán được (ví dụ: thể lực, tuổi tác, thời tiết, thu nhập, thiệt hại…).
✓ Vế sau là câu mang ý nghĩa hành động thay đổi sao cho phù hợp, tương ứng với điều kiện N đó.

Ví dụ minh họa (6)
保険金ほけんきんは被害ひがいに応おうじて払はらわれる。
Tiền bảo hiểm sẽ được thanh toán tương ứng với mức độ thiệt hại.
無理むりをしないで体力たいりょくに応おうじた運動うんどうをしましょう。
Đừng cố quá sức mà hãy tập luyện vận động sao cho phù hợp với thể lực của bản thân.
ご予算よさんに応おうじてパーティーのメニューを決きめます。
Hãy quyết định lựa chọn thực đơn của bữa tiệc sao cho phù hợp với ngân sách.
お子こさんの年齢ねんれいに応おうじて本ほんを選えらんであげてください。
Hãy chọn sách sao cho tương ứng với lứa tuổi của con bạn.
収入しゅうにゅうに応おうじて生活様式せいかつようしきを変かえる。
Thay đổi lối sống sao cho phù hợp với mức thu nhập.
収入しゅうにゅうに応おうじて収おさめる税金ぜいきんの額がくが変かわる。
Tùy tương ứng vào thu nhập mà số tiền phải nộp thuế sẽ thay đổi theo.
Point 5N2_L9_G5

5. ~につけて (Mỗi khi... thì đều cảm thấy...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる + につけて

Ý nghĩa: Mỗi khi làm điều gì / Thấy điều gì thì đều gợi lên một cảm xúc, tâm trạng nào đó.
✓ Vế sau là câu liên quan trực tiếp đến cảm giác, cảm xúc nảy sinh trong lòng người nói.
✓ Ngoài ra, 何かにつけて là một cụm từ cố định thông dụng mang nghĩa "Mỗi khi có chuyện gì đó xảy ra / Hơi tí là...". Với trường hợp này thì vế sau không nhất thiết phải là câu thể hiện cảm xúc.

Ví dụ minh họa (6)
そのことを考かんがえるにつけて後悔こうかいの念ねんに苛さいなまれる。
Mỗi lần nghĩ tới chuyện đó, tôi lại bị dày vò bởi cảm giác hối hận.
この歌うたを聞きくにつけて、心こころに希望きぼうがわいてくる。
Mỗi lần nghe bài hát này, niềm hy vọng trong tim tôi lại sục sôi.
環境汚染かんきょうおせんのニュースを聞きくにつけて、健康けんこうへの影響えいきょうに不安ふあんを感かんじる。
Mỗi lần nghe thấy tin tức về ô nhiễm môi trường, tôi lại cảm thấy bất an về sức ảnh hưởng của nó tới sức khỏe.
彼女かのじょのうわさを聞きくにつけて、心配しんぱいになる。
Mỗi lần nghe tin đồn về cô ấy, tôi lại thấy vô cùng lo lắng.
この作家さっかの本ほんを読よむにつけ、今いまの自分じぶんを反省はんせいしています。
Mỗi lần đọc quyển sách của tác giả này, tôi lại suy nghĩ nhìn nhận, tự kiểm điểm lại bản thân mình của hiện tại.
父ちちは何なにかにつけて、若わかいころ外国がいこくで過すごした思おもい出でを語かたる。
Bố tôi mỗi khi có dịp (có chuyện gì xảy ra), là lại kể về những kỷ niệm ngày xưa đã trải qua ở nước ngoài thời còn trẻ.