Ngữ pháp JLPT N2 Shinkanzen Bài 20: ~たところ・~あげく・~末に (Sau khi... / Cuối cùng...)

~たところ・~あげく・~末に (Sau khi... / Cuối cùng...)

JLPT N2
Shinkanzen N2 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N2_L20_G1

1. ~たところ (Sau khi thử làm... thì...)

Cấu trúc mẫu câu
Vた + ところ

Ý nghĩa: Sau khi thử làm một việc gì đó, thì nhận được kết quả, trạng thái như thế nào đó.
✓ Thường dùng để kể lại một sự kiện chỉ xảy ra một lần trong quá khứ.
✓ Vế sau là câu biểu thị kết quả nhận được. So với dạng 〜たら …た thì cấu trúc này nhấn mạnh nhiều hơn vào kết quả sự việc diễn ra như thế nào.

Ví dụ minh họa (4)
二日間休ふつかかんやすみたいと上司じょうしに相談そうだんしたところ、2週間休しゅうかんやすんでもいいと言いわれた。
Sau khi tôi thử bàn với sếp là muốn xin nghỉ 2 ngày, thì lại được sếp bảo là nghỉ 2 tuần luôn cũng được.
連絡れんらくが取とれないので山田やまださんのうちへ行いってみたところ、病気びょうきで寝ねていた。
Vì không liên lạc được với anh Yamada nên tôi thử đến nhà anh ấy, thì thấy anh ấy đang nằm vì bị ốm.
新あたらしいパソコンを使つかってみたところ、とても使つかいやすかった。
Sau khi tôi thử dùng cái máy tính mới xong, mới thấy là nó rất dễ sử dụng.
この新商品しんしょうひんを使つかってみたいかどうか聞きいてみたところ、80%の人ひとが「使つかいたい」と答こたえた。
Sau khi tôi thử khảo sát xem mọi người có muốn sử dụng sản phẩm mới này hay không, thì 80% số người đã trả lời là "có muốn dùng".
Point 2N2_L20_G2

2. ~きり (Kể từ sau khi... / Cứ mãi...)

Cấu trúc mẫu câu
Vた + きり

Ý nghĩa: Kể từ sau khi một hành động xảy ra, thì một trạng thái cứ thế tiếp diễn mãi không đổi.
✓ Vế sau là câu thể hiện một trạng thái cứ kéo dài mãi, điều được kỳ vọng xảy ra lại không xảy ra. Phần lớn đi với dạng phủ định.
✓ Ngoài ra, cụm từ それきり (kể từ đó về sau) cũng là một cụm từ vô cùng phổ biến trong hội thoại hàng ngày.

Ví dụ minh họa (6)
東京とうきょうは子供こどもの時ときに一度行いちどいったきりで、そんなによく知しらないんです。
Hồi nhỏ tôi chỉ đi Tokyo đúng một lần thôi (sau đó không đi nữa), nên tôi cũng không biết rõ nơi đó lắm đâu.
彼かれには1年前ねんまえに手紙てがみを書かいたきり、連絡れんらくしていない。
Sau khi viết thư cho anh ấy vào 1 năm trước, thì đến giờ tôi không thấy liên lạc lại nữa.
その本ほんは、子供こどものころ読よんだきり、その後一度ごいちども読よんでいない。
Quyển sách đó, tôi đã đọc từ hồi còn nhỏ, và mãi sau đó tôi chưa hề đọc lại thêm lần nào nữa.
父ちちは朝あさ、出でかけたきりなんです。まだ戻もどってきていません。
Bố tôi ra khỏi nhà từ sáng, và cứ đi mãi vẫn chưa thấy trở về.
日本にほんは長寿国ちょうじゅこくだが、寝ねたきりの老人ろうじんの数かずも多おおい。
Nhật Bản là quốc gia có tuổi thọ trung bình cao, nhưng số lượng người già nằm liệt giường (cứ nằm mãi một chỗ) cũng rất nhiều.
彼かれに最後さいごに会あったのは卒業式そつぎょうしきの時ときです。それきり、一度いちども会あっていません。
Lần cuối cùng tôi gặp anh ấy là ở lễ tốt nghiệp. Kể từ đó về sau, tôi chưa gặp lại anh ấy lần nào nữa.
Point 3N2_L20_G3

3. ~あげく (Sau một thời gian dài... thì rốt cuộc...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + の / Vた + あげく(に)

Ý nghĩa: Sau một khoảng thời gian dài, sau nhiều chuyện rắc rối, rốt cuộc thì kết quả lại không tốt.
✓ Thường đi với các câu mang ý nghĩa một trạng thái khó khăn, không ổn định kéo dài (VD: cãi vã, phân vân, tranh luận...).
✓ Vế sau thường là một kết quả tồi tệ, không mong muốn, hoặc chứa đựng cảm giác mệt mỏi, tiếc nuối.

Ví dụ minh họa (6)
その男おとこはお金かねに困こまったあげく、銀行強盗ぎんこうごうとうを計画けいかくした。
Sau một thời gian dài khốn khổ vì chuyện tiền bạc, rốt cuộc người đàn ông đó đã lên kế hoạch cướp ngân hàng.
長時間ちょうじかんの議論ぎろんのあげく、その開発計画かいはつけいかくは中止ちゅうしに決きまった。
Sau một thời gian dài thảo luận, cuối cùng người ta đã quyết định hủy kế hoạch phát triển đó.
彼かれらは夫婦ふうふげんかを繰くり返かえしたあげくに、とうとう離婚りこんした。
Sau nhiều lần cãi cọ qua lại, rốt cuộc vợ chồng họ cũng đã ly dị.
5時間じかんに及およぶ議論ぎろんのあげく、結局けっきょく、結論けつろんが出でなかった。
Sau khi cuộc thảo luận kéo dài dai dẳng tới 5 tiếng, rốt cục vẫn không thể đưa ra được kết luận.
いろいろ文句もんくを言いったあげく、その客きゃくは何なにも買かわずに帰かえった。
Sau khi phàn nàn một thôi một hồi, rốt cục vị khách đó đã không mua gì và bỏ đi về.
さんざん悩なやんだあげく、国くにへ帰かえることにした。
Sau một hồi phân vân trăn trở mãi, tôi đã quyết định sẽ trở về nước.
Point 4N2_L20_G4

4. ~末(に) (Sau một thời gian dài... cuối cùng cũng...)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + の / Vた + 末すえ(に)

Ý nghĩa: Sau một quá trình dài / sau nhiều cân nhắc, cuối cùng...
✓ ~末(に) nêu kết quả đạt tới sau một quá trình, nỗ lực, thảo luận hoặc suy nghĩ kéo dài.
✓ Khác với あげく thường dễ mang sắc thái tiêu cực, 末(に) trung tính hơn: kết quả có thể tốt, xấu hoặc chỉ đơn giản là một quyết định cuối cùng.
✓ Cấu trúc thường gặp: Vた末(に) / Nの末(に).

Ví dụ minh họa (3)
数回すうかいに及およぶ議論ぎろんの末すえ、Aの案あんを採用さいようすることにした。
Sau rất nhiều lần tiến hành thảo luận, cuối cùng chúng tôi đã quyết định áp dụng phương án A.
悩なやんだ末すえに、手術しゅじゅつを受うけようと決きめた。
Sau một khoảng thời gian dài phiền não đắn đo, cuối cùng tôi đã quyết định phẫu thuật.
長ながい戦たたかいの末すえ、ついに勝利しょうりを勝かち取とった。
Sau một cuộc chiến đấu trường kỳ dai dẳng, cuối cùng chúng tôi cũng đã giành được thắng lợi.
Point 5N2_L20_G5

5. ~ところだった (Suýt nữa thì...)

Cấu trúc mẫu câu
Vる / Vない + ところだった

Ý nghĩa: Suýt nữa thì... / đã ở ngay trước tình huống...
✓ Khi đi với 危うく・もう少しで・うっかり..., thường diễn tả một việc suýt xảy ra nhưng thực tế đã không xảy ra.
✓ Thường gặp với tình huống xấu/nguy hiểm, nhưng cũng có thể dùng cho kết quả tốt suýt đạt được, như 100点取れるところだった.
✓ Vì vậy không nên giới hạn mẫu này chỉ ở sự việc xấu.

Ví dụ minh họa (5)
あのとんでもない運転手うんてんしゅは、あの女おんなの子こを危あやうくひくところだった。
Suýt chút nữa thì gã tài xế lái xe điên rồ đó đã cán qua bé gái kia rồi.
気きがつくのが遅おそかったら、あやうく火事かじになるところだったよ。
Nếu tôi mà nhận ra muộn một chút nữa thôi, thì suýt nữa đã xảy ra hỏa hoạn rồi đấy.
あ、今日きょうは 15 日にちか。うっかり約束やくそくを忘わすれるところだった。
A, hôm nay là ngày 15 à. Suýt chút nữa thì tôi quên khuấy mất cuộc hẹn.
朝寝坊あさねぼうして、危あやうく試験しけんが受うけられないところだった。
Buổi sáng tôi lỡ ngủ dậy muộn, nên suýt chút nữa thì không được tham dự kỳ thi rồi.
ああ、残念ざんねんだ。もう少すこしで 100 点取てんとれるところだったのに、97 点てんだった。
Ôi, tiếc quá. Chỉ còn một chút nữa là được 100 điểm rồi, vậy mà tôi được 97 điểm.
Point 6N2_L20_G6

6. ~ずじまいだ (Rốt cuộc đã không thể... / Chưa kịp... thì đã...)

Cấu trúc mẫu câu
V ない + ずじまいだ
* Lưu ý: Động từ する chia thành せずじまいだ

Ý nghĩa: Rốt cuộc vẫn không... / kết thúc mà không làm được...
✓ Dùng khi một việc cuối cùng không được thực hiện hoặc không đạt được cho đến hết một giai đoạn/cơ hội nào đó; thường có sắc thái tiếc nuối, dang dở hoặc ngoài dự định.
✓ Thường dùng ở quá khứ: ~ずじまいだった.
✓ Không nhất thiết có nghĩa tuyệt đối rằng về sau vĩnh viễn không còn cơ hội; trọng tâm là trong khoảng thời gian/tình huống đang nói tới, việc đó đã kết thúc mà không thực hiện được.

Ví dụ minh họa (5)
いろんな人ひとに聞きいてみたが、結局田中けっきょくたなかさんの連絡先れんらくさきはわからずじまいだった。
Tôi đã hỏi thăm rất nhiều người, nhưng rốt cuộc đến cuối cùng vẫn không biết được địa chỉ liên lạc của anh Tanaka.
アイデアはよかったが、実現じつげんせずじまいだった。
Ý tưởng thì rất hay đấy, nhưng rốt cuộc đã không thể trở thành hiện thực được.
結局宝石けっきょくほうせきはどこにあるのか見みつからずじまいだった。
Kết cục là vẫn không thể tìm thấy đá quý nằm ở đâu.
彼女かのじょにラブレターを書かいたけれど、勇気ゆうきがなくて出だせずじまいだった。
Tôi đã viết xong bức thư tình để gửi cho cô ấy rồi, nhưng vì không có dũng khí nên rốt cuộc vẫn chưa gửi được.
留学中りゅうがくちゅうに旅行りょこうしたかったが、 忙いそがしくてどこへも行いかずじまいで帰国きこくした。
Trong lúc đi du học tôi đã rất muốn đi du lịch, nhưng vì bận quá nên rốt cuộc chưa đi được đâu thì đã phải về nước mất rồi.