がらりと
đột ngột thay đổi hoàn toàn, thay đổi hẳn
→ Vừa mở cửa ra, bầu không khí trong phòng đã thay đổi hẳn.
がくんと
tụt mạnh, giảm đột ngột
→ Bị cảm nên thể lực tụt mạnh.
ぐんぐん(と)
nhanh chóng và liên tục tăng lên/phát triển
→ Cây cối đang lớn nhanh trông thấy.
ずんずん(と)
mạnh mẽ tiến thẳng về phía trước, bước phăng phăng
→ Anh ấy cứ thế bước phăng phăng tiến về phía trước giữa tuyết.
じわりと
từ từ, dần dần thấm/ngấm và biểu hiện ra
→ Tác dụng của thuốc bắt đầu từ từ phát huy.
からりと
quang đãng, khô ráo, sáng sủa hẳn
→ Mưa tạnh và bầu trời trở nên quang đãng hẳn.
ぐっしょり(と)
ướt sũng, thấm đẫm
→ Vì chạy nên áo sơ mi ướt sũng mồ hôi.
こうこうと
sáng trưng, sáng rực
→ Đèn trong phòng đang bật sáng trưng.
きらりと
lóe sáng, lấp lánh trong khoảnh khắc
→ Chiếc nhẫn trên ngón tay cô ấy lóe sáng một cái.
きっかり
chính xác, đúng tròn, không lệch chút nào
→ Cuộc họp sẽ bắt đầu đúng 10 giờ tròn.
まるまる(と)
toàn bộ nguyên vẹn; trọn vẹn / béo tròn
→ Tôi được người khác chi trả toàn bộ chi phí chuyến đi.
ちらほら(と)
lác đác, rải rác từng ít một
→ Hoa anh đào trong công viên bắt đầu nở lác đác.
がらんと
trống hoác, vắng tanh, rộng mà không có gì
→ Một phòng học vắng tanh, trống hoác không có ai.
しんと
im phăng phắc, hoàn toàn tĩnh lặng
→ Thư viện vào ban đêm im phăng phắc.
どんより(と)
âm u, xám xịt, nặng nề
→ Bầu trời đang âm u, xám xịt.
しんなり(と)
mềm đi, ỉu xuống sau khi được làm nóng/nấu
→ Xào hành tây cho đến khi mềm xuống.
じっとり(と)
rịn ẩm, ướt nhớp, hơi ướt đẫm
→ Vì cái nóng mùa hè mà mồ hôi rịn ra, người hơi nhớp.
ちくちく(と)
châm chích, nhói như kim đâm
→ Mặc chiếc áo len này vào thì da bị châm chích.
すかすか
rỗng, thưa, có nhiều khoảng trống
→ Cái hộp thì lớn nhưng bên trong gần như rỗng.
ぎゅうぎゅう
chật cứng, chen chúc, nhồi quá đầy
→ Nhồi hành lý chật cứng vào túi.
ぱんぱん
căng phồng, đầy căng
→ Ăn quá nhiều nên bụng căng cứng.
ゆるゆる
lỏng lẻo, rộng thùng thình
→ Giảm cân thành công nên chiếc quần trở nên rộng thùng thình.
ぐにゃぐにゃ
mềm oặt, cong queo, biến dạng dễ dàng
→ Nhựa bị nhiệt làm mềm oặt và cong queo.
こちこち
cứng đờ, cứng ngắc; căng thẳng cứng người
→ Vì căng thẳng trong buổi phỏng vấn nên người tôi cứng đờ.
とびとび
rải rác, cách quãng, không liên tục
→ Các ngày nghỉ lễ năm nay nằm rải rác, không liền nhau.
まちまち
mỗi người/mỗi cái một kiểu, không đồng nhất
→ Ý kiến mỗi người mỗi khác.
とんとん
ngang bằng, xấp xỉ bằng nhau; thu chi hòa vốn
→ Lợi nhuận năm nay gần như ngang bằng năm ngoái.
ずかずか(と)
xồng xộc bước vào, không chút e dè/giữ ý
→ Anh ta cứ mang nguyên giày mà xồng xộc bước vào phòng.
ぬけぬけ(と)
trơ trẽn, mặt dày mà nói/làm
→ Không hiểu sao có thể mặt dày nói ra lời dối trá như thế.
のこのこ(と)
thản nhiên xuất hiện/đi đến dù đáng lẽ phải ngại hoặc xấu hổ
→ Đi họp trễ cả một tiếng mà vẫn thản nhiên xuất hiện.
ばんばん
mạnh dạn, liên tục, không ngần ngại làm/nói
→ Khi còn trẻ thì cứ mạnh dạn nói ra ý kiến của mình, không cần ngần ngại.
おずおず(と)
rụt rè, e dè, sợ sệt
→ Cậu ấy rụt rè giơ tay lên đặt câu hỏi.
すごすご(と)
lủi thủi, ủ rũ, thất vọng mà rời đi
→ Bị mắng nên lủi thủi, ủ rũ bước ra khỏi phòng.
ずけずけ(と)
thẳng thừng, không giữ ý, nói huỵch toẹt
→ Cô ấy cứ thẳng thừng nói huỵch toẹt khuyết điểm của người khác.
ぶうぶう(と)
cằn nhằn, càu nhàu, phàn nàn liên tục
→ Đừng có càu nhàu phàn nàn mãi nữa.
ぽつりと
khẽ nói một câu ngắn, buột miệng/lẩm bẩm
→ Anh ấy khẽ buột miệng nói một câu: “Mệt quá.”
ぽんぽん(と)
tuôn ra liên tiếp, nói/làm cái này nối cái kia rất nhanh
→ Cô ấy liên tiếp tung ra những câu đùa khiến mọi người bật cười.
てくてく(と)
đi bộ đều đều một quãng khá xa
→ Bà cụ đang đều đều bước đi trên đường.
どたどた(と)
huỳnh huỵch, rầm rập do bước chân nặng
→ Có tiếng ai đó chạy huỳnh huỵch xuống cầu thang.
とぼとぼ(と)
lững thững, thất thểu, thiếu sức sống
→ Thua trận nên tôi thất thểu bước về nhà.
ひょいと
nhẹ nhàng, thoăn thoắt, dễ dàng bằng một động tác
→ Anh ấy nhẹ nhàng nhấc bổng món hành lý trông có vẻ nặng.
ひらりと
nhẹ nhàng, uyển chuyển, nhanh nhẹn như bay
→ Tên trộm nhẹ nhàng, thoăn thoắt nhảy qua tường rồi tẩu thoát.
ふらりと・ふらっと
tùy hứng ghé/đi đâu đó không có kế hoạch rõ ràng
→ Ngày nghỉ, tôi tùy hứng xách đồ đi du lịch mà không hề lên kế hoạch trước.
さめざめ(と)
khóc lặng lẽ nhưng dai dẳng, sụt sùi
→ Đọc bức thư buồn, cô ấy lặng lẽ khóc sụt sùi.
しげしげ(と)
chăm chú nhìn kỹ, nhìn chằm chằm quan sát
→ Anh ta nhìn kỹ chằm chằm vào mặt tôi với vẻ khó hiểu.
まざまざ(と)
sống động, rõ ràng như hiện ra trước mắt
→ Những sự việc ngày hôm đó hiện về rõ mồn một trong ký ức.
おちおち
yên ổn, thong thả; hầu như luôn dùng với phủ định
→ Lo buổi thuyết trình ngày mai nên tôi không thể yên tâm ngủ ngon được.