レジ
Quầy thanh toán
Okaikei no kata wa, achira no reji e osumi kudasai.
→ Quý khách muốn thanh toán vui lòng đi đến quầy thanh toán đằng kia.
勘定を済ませる
Thanh toán xong
Reji de kanjō o sumasete, mise o deta.
→ Thanh toán xong ở quầy rồi tôi đã rời khỏi tiệm.
お勘定をお願いします
Làm ơn thanh toán tiền
Sumimasen, okanjō o onegai shimasu.
→ Xin lỗi, làm ơn thanh toán tiền giúp tôi.
別々に払う
Trả riêng
Kyō wa betsubetsu ni haraimashō.
→ Hôm nay chúng ta hãy trả riêng phần ai nấy trả nhé.
別々でお願いします
Tính riêng dùm cho ạ
Reji de "betsubetsu de onegaishimasu" to tanonda.
→ Tôi đã nhờ nhân viên ở quầy là "vui lòng tính riêng dùm cho ạ".
割り勘にする
Chia riêng
Nomikai no daikin o zen'in de warikan ni shita.
→ Chia đều tiền tiệc nhậu cho tất cả mọi người.
おごる
Bao, mời, đãi
Kyō wa boku ga ogoru yo. Sukina mono o tabete.
→ Hôm nay mình bao. Cứ ăn những món bạn thích đi.
おごり
Bao, mời, đãi
Senpai no ogori de, takai niku o tabeta.
→ Được tiền bối bao nên tôi đã được ăn thịt đắt tiền.
現金で払う
Trả tiền mặt
Kādo ga tsukaenakatta node, genkin de haratta.
→ Vì không dùng được thẻ nên tôi đã trả bằng tiền mặt.
クレジットカードで払う
Trả bằng thẻ
Takai kaimono o shita node, kurejittokādo de haratta.
→ Vì mua món đồ đắt tiền nên tôi đã trả bằng thẻ tín dụng.
カードの有効期限を確認する
Xác nhận thời hạn còn hữu hiệu của thẻ
Tsukau mae ni, kādo no yūkō kigen o kakunin suru.
→ Trước khi dùng, tôi xác nhận thời hạn còn hữu hiệu của thẻ.
お札をくずす
Đổi tiền lẻ
Basu ni noru tame ni, ichiman'ensatsu o kuzushita.
→ Tôi đã đổi tờ 1 vạn yên sang tiền lẻ để đi xe buýt.
おつりをもらう
Nhận tiền thối
Reji de okane o harai, otsuri o morau.
→ Thanh toán tiền ở quầy và nhận tiền thối lại.
レシートをもらう
Nhận biên lai
Kakeibo o tsukeru tame ni, kanarazu reshīto o morau.
→ Để ghi sổ chi tiêu, tôi nhất định phải nhận biên lai.
領収書をもらう
Nhận hóa đơn
Kaisha ni teishutsu suru node, ryōshūsho o morau.
→ Tôi nhận hóa đơn để về nộp cho công ty.
贅沢をする
Xa xỉ
Tamani wa zeitaku o shite, kōkyū ryōri o taberu.
→ Thi thoảng cũng nên xa xỉ một chút, đi ăn món cao cấp chẳng hạn.
無駄遣いをする
Tiêu xài phung phí
Kongetsu wa mudazukai o shite shimai, okane ga nai.
→ Tháng này tôi tiêu xài phung phí quá nên hết tiền rồi.
請求書が届く
Hóa đơn đến
Kongetsu no denkidai no seikyūsho ga todoita.
→ Hóa đơn tiền điện tháng này đã đến.
費用がかかる
Tốn chi phí
Ryokō ni wa igai to hiyō ga kakaru.
→ Đi du lịch tốn chi phí hơn tôi tưởng.
今月の生活費が不足する
Chi phí sinh hoạt tháng này không đủ
Kaimono o shisugite, kongetsu no seikatsuhi ga fusoku shite iru.
→ Vì mua sắm quá tay nên chi phí sinh hoạt tháng này đang không đủ.
交通費
Phí đi lại
Kaisha kara kōtsūhi ga shikyū sareru.
→ Công ty chi trả phí đi lại cho tôi.
お金が足りる
Đủ tiền
Saifu no naka no okane ga tariru ka shinpai da.
→ Tôi lo lắng không biết tiền trong ví có đủ hay không.
足りない
Thiếu
Sen'en dake tarinakatta node, tomodachi ni karita.
→ Vì thiếu đúng 1000 yên nên tôi đã mượn bạn.
食費を節約する
Tiết kiệm chi phí ăn uống
Jisui o shite, shokuhi o setsuyaku shite iru.
→ Tôi tự nấu ăn để tiết kiệm chi phí ăn uống.
無駄を省く
Cắt giảm lãng phí
Kakei o minaoshite, muda o habuku.
→ Xem lại chi tiêu gia đình để cắt giảm những thứ lãng phí.
無駄をなくす
Xóa bỏ lãng phí
Denki o komame ni keshite, muda o nakusu.
→ Tắt đèn thường xuyên để xóa bỏ sự lãng phí.
貧乏になる
Trở nên nghèo
Shigoto o yametara, sugu ni binbō ni natte shimatta.
→ Vừa nghỉ việc xong là tôi trở nên nghèo ngay lập tức.
お金持ちになる
Trở nên giàu có
Takarakuji ni atatte, okanemochi ni naritai.
→ Tôi muốn trúng số để trở nên giàu có.
借金をする
Vay tiền
Ie o kau tame ni, ginkō de shakkin o shita.
→ Tôi đã vay tiền ngân hàng để mua nhà.
領収書
Hóa đơn
Ryōshūsho o nakusu to, keihi toshite mitomerarenai.
→ Nếu mất hóa đơn thì sẽ không được công nhận là chi phí (của công ty).