Từ vựng Nihongo Soumatome N3 Tuần 5 Ngày 1: Mối quan hệ như thế nào?

Tuần 5 • Ngày 1: Mối quan hệ như thế nào?

JLPT N3
Từ vựng Soumatome N3 Goi • 29 từ vựng
#1

長男ちょうなん

TRƯỜNG NAM

Trưởng nam, con trai lớn

私わたしの家いえでは、長男ちょうなんが家業かぎょうを継つぐことになっている。

Watashi no ie de wa, chōnan ga kagyō o tsugu koto ni natte iru.

→ Ở nhà tôi, trưởng nam sẽ là người nối nghiệp gia đình.

Liên quan:
長女ちょうじょ(Trưởng nữ)
#2

長女ちょうじょ

TRƯỜNG NỮ

Trưởng nữ, con gái lớn

しっかり者ものの長女ちょうじょは、いつも下したの兄弟きょうだいの面倒めんどうをよく見みる。

Shikkari mono no chōjo wa, itsumo shita no kyōdai no mendō o yoku miru.

→ Người trưởng nữ đảm đang lúc nào cũng chăm sóc tốt cho các em.

Liên quan:
長男ちょうなん(Trưởng nam)
#3

次男じなん

THỨ NAM

Con trai thứ

次男じなんの彼かれは、お兄にさんとは違ちがってとても活発かっぱつだ。

Jinan no kare wa, onīsan to wa chigatte totemo kappatsu da.

→ Anh ấy là con trai thứ, khác với anh trai mình, anh ấy rất hoạt bát.

Liên quan:
三男さんなん(Con trai thứ ba)
#4

次女じじょ

THỨ NỮ

Con gái thứ

私わたしは三人さんにん姉妹しまいの次女じじょとして生うまれた。

Watashi wa sannin shimai no jijo toshite umareta.

→ Tôi sinh ra là con gái thứ trong ba chị em gái.

Liên quan:
次男じなん(Con trai thứ)
#5

三男さんなん

TAM NAM

Con trai thứ 3

三男さんなんの誕生たんじょうを家族かぞく全員ぜんいんで喜よろこんだ。

Sannan no tanjō o kazoku zen'in de yorokonda.

→ Cả gia đình đều vui mừng trước sự chào đời của đứa con trai thứ 3.

Liên quan:
三女さんじょ(Con gái thứ ba)
#6

末すえっ子こ

MẠT TỬ

Con út

末っ子すえっこは甘えん坊あまえんぼうだとよく言いわれる。

Suekko wa amaenbō da to yoku iwareru.

→ Con út thường hay được nói là rất hay làm nũng.

Trái nghĩa:
長男ちょうなん・長女ちょうじょ(Con cả)
#7

おじ

Cậu; chú; dượng

おじは農業のうぎょうを営いとなんでいて、新鮮しんぜんな野菜やさいを送おくってくれる。

Oji wa nōgyō o itonande ite, shinsenna yasai o okutte kureru.

→ Chú tôi làm nông nghiệp và thường gửi rau sạch cho tôi.

Liên quan:
おば(Dì/Cô)
#8

おば

Dì, cô

おばは料理ryōriが上手じょうずで、特おかしにお菓子作づくりが得意とくいだ。

Oba wa ryōri ga jōzu de, tokuni okashizukuri ga tokui da.

→ Dì tôi nấu ăn rất giỏi, đặc biệt là món làm bánh.

Liên quan:
おじ(Cậu/Chú)
#9

職場しょくばの同僚どうりょう

CHỨC TRƯỜNG ĐỒNG LIÊU

Đồng nghiệp

仕事しごとの後あとで、職場しょくばの同僚どうりょうと飲のみに行いった。

Shigoto no ato de, shokuba no dōryō to nomi ni itta.

→ Sau giờ làm, tôi đã đi nhậu cùng đồng nghiệp ở nơi làm việc.

Liên quan:
仕事仲間しごとなかま(Bạn đồng nghiệp)
#10

職場しょくばの上司じょうし

CHỨC TRƯỜNG THƯỢNG TY

Sếp, cấp trên

職場の上司しょくばのじょうしに、明日あしたの休暇きゅうかの相談そうだんをする。

Shokuba no jōshi ni, ashita no kyūka no sōdan o suru.

→ Tôi thảo luận với sếp về việc xin nghỉ phép ngày mai.

Trái nghĩa:
部下ぶか(Cấp dưới)
#11

大学生だいがくせい

ĐẠI HỌC SANH

Sinh viên

大学生だいがくせいになったら、自分じぶんで一人暮ひとりぐらしを始はじめたい。

Daigakusei ni nattara, jibun de hitorigurashi o hajimetai.

→ Khi trở thành sinh viên, tôi muốn bắt đầu cuộc sống tự lập một mình.

Liên quan:
大学院生だいがくいんせい(Học viên cao học)
#12

高校生こうこうせい

CAO GIÁO SANH

Học sinh cấp ba

高校生こうこうせいのころ、部ぶ活動かつどうに熱中ねっちゅうしていた。

Kōkōsei no koro, bukatsudō ni necchū shite ita.

→ Hồi còn là học sinh cấp ba, tôi đã rất say mê các hoạt động câu lạc bộ.

Liên quan:
高校こうこう(Trường cấp ba)
#13

中学生ちゅうがくせい

TRUNG HỌC SANH

Học sinh trung học

中学生ちゅうがくせいになると、勉強べんきょうが一段いちだんと難むずかしくなる。

Chūgakusei ni naru to, benkyō ga ichidanto muzukashiku naru.

→ Khi lên học sinh trung học, việc học trở nên khó hơn hẳn.

Liên quan:
中学ちゅうがく(Trường trung học)
#14

小学生しょうがくせい

TIỂU HỌC SANH

Học sinh tiểu học

小学生しょうがくせいの子こどもたちが、元気げんきに校庭こうていを走はしっている。

Shōgakusei no kodomotachi ga, genki ni kōtei o hashitte iru.

→ Các em học sinh tiểu học đang chạy nhảy khỏe mạnh ngoài sân trường.

Liên quan:
小学校しょうがっこう(Trường tiểu học)
#15

会社員かいしゃいん

HỘI XÃ VIÊN

Nhân viên công ty

父ちちは貿易ぼうえき会社かいしゃの会社員かいしゃいんとして働はたらいている。

Chichi wa bōeki kaisha no kaishain toshite hataraite iru.

→ Bố tôi đang làm việc với tư cách là nhân viên của một công ty thương mại.

Đồng nghĩa:
サラリーマン(Người làm công ăn lương)
#16

サラリーマン

Người làm công ăn lương

日本にほんのサラリーマンは、毎日まいにち遅おそくまで働はたらくイメージがある。

Nihon no sararīman wa, mainichi osoku made hataraku imēji ga aru.

→ Những người làm công ăn lương ở Nhật thường được hình dung là làm việc muộn mỗi ngày.

Đồng nghĩa:
会社員かいしゃいん(Nhân viên công ty)
#17

主婦しゅふ

CHỦ PHỤ

Người nội trợ

母ははは専業せんぎょう主婦しゅふとして、家いえをしっかり守まもっている。

Haha wa sengyō shufu toshite, ie o shikkari mamotte iru.

→ Mẹ tôi là người nội trợ toàn thời gian, bà chăm lo quán xuyến việc nhà rất kỹ.

Liên quan:
主夫しゅふ(Người chồng nội trợ)
#18

教師きょうし

GIÁO SƯ

Giáo viên; giảng viên

将来しょうらいは、子こどもたちに数学すうがくを教おしえる教師きょうしになりたい。

Shōrai wa, kodomotachi ni sūgaku o oshieru kyōshi ni naritai.

→ Tương lai tôi muốn trở thành giáo viên dạy toán cho trẻ em.

Liên quan:
先生せんせい(Thầy/Cô)
#19

6人兄弟6にんきょうだいの末すえっ子こ

LỤC NHÂN HUYNH ĐỆ MẠT TỬ

Con út trong gia đình 6 anh em

彼かれは6人ろくにん兄弟きょうだいの末っ子すえっこなので、みんなにかわいがられている。

Kare wa rokunin kyōdai no suekko na node, minna ni kawaigararete iru.

→ Anh ấy là con út trong gia đình 6 anh em nên rất được mọi người yêu quý.

Liên quan:
大家族だいかぞく(Gia đình đông con)
#20

3人姉妹3にんしまいのいちばん上うえ

TAM NHÂN TỶ MUỘI NHẤT PHIÊN THƯỢNG

Lớn nhất trong 3 chị em

彼女かのじょは3人さんにん姉妹しまいのいちばん上うえで、とてもしっかりしている。

Kanojo wa sannin shimai no ichiban ue de, totemo shikkari shite iru.

→ Cô ấy là chị cả (lớn nhất) trong 3 chị em nên rất chín chắn.

Đồng nghĩa:
長女ちょうじょ(Trưởng nữ)
#21

親しんせき

THÂN

Họ hàng

正月しょうがつには親しんせきが集あつまって、一緒いっしょにご飯ごはんを食たべる。

Shōgatsu ni wa shinseki ga atsumatte, issho ni gohan o taberu.

→ Vào dịp Tết, họ hàng tụ họp lại và cùng nhau ăn uống.

Đồng nghĩa:
親類しんるい(Họ hàng)
#22

親類しんるい

THÂN LOẠI

Họ hàng

遠とおくに住すむ親類しんるいから、贈おくり物ものが届とどいた。

Tooku ni sumu shinrui kara, okurimono ga todoita.

→ Một món quà đã được gửi đến từ họ hàng sống ở xa.

Đồng nghĩa:
親しんせき(Họ hàng)
#23

孫まご

TÔN

Cháu (kêu mình bằng ông bà)

祖父そふは孫まごの顔かおを見みるのを、いつも楽たのしみにしている。

Sofu wa mago no kao o miru no o, itsumo tanoshimi ni shite iru.

→ Ông nội lúc nào cũng mong chờ được nhìn thấy mặt cháu.

Liên quan:
祖父母そふぼ(Ông bà)
#24

おい

Cháu trai (con của anh chị em mình)

おいが小学校しょうがっこうに入学にゅうがくしたので、お祝いをあげた。

Oi ga shōgakkō ni nyūgaku shita node, oiwai o ageta.

→ Vì cháu trai tôi vào lớp một nên tôi đã tặng quà chúc mừng.

Liên quan:
めい(Cháu gái)
#25

めい

Cháu gái (con của anh chị em mình)

めいは絵えを描えがくのが大好だいすきで、将来しょうらいは画家がかになりたいそうだ。

Mei wa e o kaku no ga daisuki de, shōrai wa gaka ni naritai sō da.

→ Cháu gái tôi rất thích vẽ tranh, nghe nói tương lai muốn trở thành họa sĩ.

Liên quan:
おい(Cháu trai)
#26

いとこ

Anh em họ

いとこと年としが近ちかいので、子こどものころはよく一緒いっしょに遊あそんだ。

Itoko to toshi ga chikai node, kodomo no koro wa yoku issho ni asonda.

→ Vì tôi và anh em họ bằng tuổi nhau nên hồi nhỏ thường hay chơi cùng nhau.

Liên quan:
親戚しんせき(Họ hàng)
#27

一人ひとりっ子こ

NHẤT NHÂN TỬ

Con một

一人っ子ひとりっこは寂さびしいと思おもわれがちだが、自由じゆうでいい面めんもある。

Hitorikko wa sabishii to omoware gachi da ga, jiyū de ii men mo aru.

→ Con một thường bị cho là cô đơn nhưng cũng có những mặt tốt như sự tự do.

Liên quan:
兄弟きょうだい(Anh chị em)
#28

一人息子ひとりむすこ

NHẤT NHÂN TỨC TỬ

Con trai một

彼かれは一人ひとり息子むすこなので、親おやに大切たいせつに育そだてられた。

Kare wa hitori musuko na node, oya ni taisetsu ni sodaterareta.

→ Vì anh ấy là con trai một nên được bố mẹ nuôi nấng rất mực cẩn thận.

Liên quan:
一人娘ひとりむすめ(Con gái một)
#29

一人娘ひとりむすめ

NHẤT NHÂN NƯƠNG

Con gái một

彼女かのじょは一人ひとり娘むすめで、家いえのあとを継つぐ予定よていだ。

Kanojo wa hitori musume de, ie no ato o tsugu yotei da.

→ Cô ấy là con gái một và dự định sẽ kế thừa gia đình.

Liên quan:
一人息子ひとりむすこ(Con trai một)