突然
Đột nhiên; đột ngột
Totsuzen no ame ni furareta.
→ Đột nhiên bị mắc mưa.
突然電話が鳴った
Đột nhiên điện thoại reo
Kaigichū ni totsuzen denwa ga natte asetta.
→ Đang họp thì đột nhiên điện thoại reo làm tôi cuống cả lên.
いきなり
Bất ngờ; đột ngột
Kare wa ikinari okoridashita.
→ Anh ấy đột nhiên nổi giận.
いきなり泣き出す
Đột nhiên bật khóc
Akachan ga ikinari nakidashita.
→ Em bé đột nhiên bật khóc.
とたんに
Đột nhiên (ngay sau khi)
Ie o deta totanni ame ga furidashita.
→ Vừa ra khỏi nhà thì đột nhiên trời đổ mưa.
とたんに泣き出す
Đột nhiên òa khóc
Haha no kao o mita totanni nakidashita.
→ Vừa nhìn thấy mặt mẹ là òa khóc ngay.
やっと
Cuối cùng thì (kết quả tốt)
Basu ga yatto kita.
→ Cuối cùng thì xe buýt cũng đã tới.
やっとけがが治った
Cuối cùng thì vết thương cũng lành
Nagai nyūin seikatsu ga owari, yatto kega ga naotta.
→ Kết thúc cuộc sống nằm viện dài đằng đẵng, cuối cùng vết thương cũng lành.
とうとう
Cuối cùng; sau cùng (kết quả xấu)
Tōtō kare wa konakatta.
→ Cuối cùng thì anh ấy cũng không đến.
うちの猫がとうとう死んでしまった
Cuối cùng con mèo ở nhà đã chết mất
Byōki datta uchi no neko ga tōtō shinde shimatta.
→ Con mèo bị ốm ở nhà cuối cùng đã chết mất rồi.
結局
Kết cục; rốt cuộc
Iroiro giron shita ga, kekkyoku nani mo kimaranakatta.
→ Thảo luận nhiều nhưng rốt cuộc chẳng quyết định được gì.
努力したが、結局むだだった
Nỗ lực nhưng rốt cuộc vô ích
Isshōkenmei doryoku shita ga, kekkyoku muda datta.
→ Đã nỗ lực hết sức nhưng rốt cuộc lại công cốc.
ついに
Cuối cùng (mong đợi/kết quả lớn)
Tsuini shinsha o katta.
→ Cuối cùng tôi cũng đã mua được xe mới.
ついに絵が完成した
Cuối cùng cũng vẽ xong bức tranh
Hantoshi kakete, tsuini e ga kansei shita.
→ Mất nửa năm, cuối cùng bức tranh cũng hoàn thành.
よく
Thường xuyên, hết sức, rất
Kare to wa yoku au.
→ Tôi thường xuyên gặp anh ấy.
よくこのレストランに来ます
Thường đến nhà hàng này
Oishii node, yoku kono resutoran ni kimasu.
→ Vì ngon nên tôi thường đến nhà hàng này.
昨日は、よく寝ました
Hôm qua ngủ ngon giấc
Tsukarete ita node, kinō wa yoku nemashita.
→ Vì mệt nên hôm qua tôi đã ngủ rất ngon.
よくやった
Làm tốt lắm
Yūshō omedetō! Yoku yatta!
→ Chúc mừng vô địch! Làm tốt lắm!
たいてい
Thường; Đại để
Yasumi no hi wa taitei ie ni iru.
→ Ngày nghỉ tôi thường ở nhà.
たいてい外食します
Thường ăn ngoài
Isogashii node, yoru wa taitei gaishoku shimasu.
→ Vì bận rộn nên buổi tối tôi thường ăn ngoài.
ふだん
Thông thường; thường thường
Fudangi de pātī ni iku.
→ Đi dự tiệc với trang phục thường ngày.
ふだんはお酒を飲みません。
Thường thì không uống rượu
Fudan wa osake o nomimasen ga, kyō wa tokubetsu desu.
→ Bình thường tôi không uống rượu nhưng hôm nay là ngoại lệ.
ふつう
Thường; Bình thường
Asagohan wa futsū pan da.
→ Bữa sáng thường là bánh mì.
梅雨の時期、ふつうは雨が多い。
Mùa mưa thường mưa hoài
Tsuyu no jiki, futsū wa ame ga ooi ga, kotoshi wa sukunai.
→ Mùa mưa thường thì mưa nhiều, nhưng năm nay lại ít.
たまに
Thi thoảng; đôi khi
Tamani kare ni au.
→ Thi thoảng tôi mới gặp anh ấy.
たまに映画に行きます
Thỉnh thoảng đi xem phim
Shigoto no sutoresu kaishō ni, tamani eiga ni ikimasu.
→ Để giải tỏa căng thẳng công việc, thỉnh thoảng tôi đi xem phim.
かなり
Kha khá; tương đối
Kyō wa kanari samui.
→ Hôm nay khá lạnh.
かなり大きい家
Nhà khá lớn
Kare wa kōgai ni kanari ookii ie o tateta.
→ Anh ấy đã xây một ngôi nhà khá lớn ở ngoại ô.
人がかなりいる
Khá nhiều người
Konsāto kaijō ni wa hito ga kanari iru.
→ Ở hội trường hòa nhạc có khá nhiều người.
けっこう
Tạm được; tương đối; khá
Kono fuku, kekkō niau ne.
→ Bộ đồ này hợp với bạn phết đấy (khá hợp).
今の家は、けっこう気に入っている
Khá thích căn nhà hiện giờ
Furui keredo, ima no ie wa kekkō ki ni itte iru.
→ Tuy cũ nhưng tôi khá thích căn nhà hiện tại.
ものすごく
Cực kì
Kyō wa monosugoku atsui.
→ Hôm nay nóng cực kì.
足がものすごく痛い
Chân đau quá
Takusan aruita node, ashi ga monosugoku itai.
→ Vì đi bộ nhiều nên chân tôi đau quá chừng.
めちゃくちゃ
Quá mức; lộn xộn; tan tành
Heya ga mechakucha da.
→ Căn phòng bừa bộn lộn xộn.
むちゃくちゃ
Lộn xộn; vô lý
Kare no itte iru koto wa muchakucha da.
→ Những điều anh ta nói thật vô lý (lộn xộn).
めちゃくちゃ安い
Quá rẻ
Kono mise no ryōri wa mechakucha yasui.
→ Đồ ăn quán này rẻ quá mức (cực rẻ).
順番がむちゃくちゃだ
Thứ tự lộn xộn
Pēji no junban ga muchakucha ni natte iru.
→ Thứ tự trang sách đang bị lộn xộn.
事故で車がめちゃくちゃに壊れた
Bị tai nạn xe hư hỏng nặng
Jiko de kuruma ga mechakucha ni kowarete shimatta.
→ Do tai nạn mà chiếc xe bị hư hỏng tan tành.
ぜひ
Nhất định
Zehi asobi ni kite kudasai.
→ Nhất định hãy đến chơi nhé.
ぜひとも
Nhất định (nhấn mạnh)
Zehitomo kyōryoku o onegai shimasu.
→ Nhất định xin hãy hợp tác giúp đỡ.
ぜひお越しください
Nhất định ghé chơi đấy
Pātī ni wa, zehi okoshi kudasai.
→ Nhất định hãy ghé dự tiệc nhé.
どうか
Bằng cách này hay cách khác; Cầu mong
Dōka yurushite kudasai.
→ Cầu xin hãy tha thứ cho tôi.
どうかお願いします
Bằng cách nào đó xin giúp cho ạ
Kono ken, dōka onegai shimasu.
→ Vụ này, xin hãy giúp cho ạ.
まず
Trước hết; trước tiên
Asa okitara, mazu mizu o nomu.
→ Sáng dậy, trước tiên tôi uống nước.
帰ったら、まずお風呂に入る
Về đến nhà trước tiên vào tắm
Ie ni kaettara, mazu ofuro ni haitte sappari suru.
→ Về đến nhà, trước tiên tôi vào tắm cho sảng khoái.
とにかく
Dù gì chăng nữa; nói chung là
Shōsai wa ato de hanasu ga, tonikaku buji de yokatta.
→ Chi tiết sẽ nói sau, nhưng nói chung là bình an là tốt rồi.
ともかく
Dù gì chăng nữa
Dekiru ka dōka wakaranai ga, tomokaku yatte miyō.
→ Chẳng biết có làm được không nhưng dù sao thì cứ làm thử đi.
言い訳などしないで、とにかく勉強しなさい
Đừng ngụy biện nữa, dù gì cũng học đi
“Demo…” to iiwake nado shinaide, tonikaku benkyō shinasai.
→ Đừng có ngụy biện "Nhưng mà..." nữa, tóm lại là học đi.
一度に
Cùng một lúc
Ichido ni zenbu wa hakobenai.
→ Không thể vận chuyển hết tất cả cùng một lúc.
一度に花が咲く
Hoa nở đồng loạt
→ Trời ấm lên, hoa nở đồng loạt cùng một lúc.
いっぺんに
Ngay lập tức; cùng một lúc
Kusuri o nondara, ippen ni raku ni natta.
→ Uống thuốc xong là thấy đỡ ngay lập tức.
たまった宿題をいっぺんに片付ける
Lập tức giải quyết đống bài tập còn tồn
Natsuyasumi no saigo no hi ni, tamatta shukudai o ippen ni katadzukeru.
→ Vào ngày cuối cùng của kỳ nghỉ hè, tôi giải quyết một lèo đống bài tập tồn đọng.
いっぺんに疲れが出た
Mệt bất thình lình
Shigoto ga owatte, ippen ni tsukare ga deta.
→ Công việc vừa xong là cơn mệt mỏi ập đến bất thình lình.