メールを受信する
Nhận mail
Asa okitara, mazu atarashii mēru o jushin shite iru ka kakunin suru.
→ Sáng ngủ dậy, trước tiên tôi kiểm tra xem có nhận được mail mới nào không.
メールを送信する
Gửi mail
Shorui no junbi ga dekita node, buchō ni mēru o sōshin shita.
→ Vì tài liệu đã chuẩn bị xong nên tôi đã gửi mail cho trưởng phòng.
メールを返信する
Hồi âm mail
Kinō moratta mēru ni, sugu henshin shinakereba naranai.
→ Tôi phải hồi âm ngay cho bức thư nhận được hôm qua.
メールを転送する
Chuyển tiếp mail
Jūyōna renraku datta node, chīmu no zen'in ni mēru o tensō shita.
→ Vì là liên lạc quan trọng nên tôi đã chuyển tiếp mail cho tất cả mọi người trong nhóm.
メールを新規作成する
Tạo mail mới
Purojekuto ni tsuite sōdan suru tame, mēru o shinki sakusei suru.
→ Để thảo luận về dự án, tôi sẽ tạo một mail mới.
メールをまとめて送る
Tổng hợp mail rồi gửi (gửi nhiều mail)
Ikken zutsu okuru no wa taihen na node, mēru o matomete okuru.
→ Gửi từng cái một vất vả lắm nên tôi tổng hợp mail lại rồi gửi một lượt.
メールを整理する
Chỉnh sửa mail
Fuyōna mēru o sakujo shite, foruda goto ni mēru o seiri suru.
→ Xóa những mail không cần thiết và chỉnh sửa (sắp xếp) mail theo từng thư mục.
メールをチェックする
Kiểm tra mail
Ichinichi ni nando ka mēru o chekku shinai to, shigoto ga okureru.
→ Nếu không kiểm tra mail vài lần một ngày thì công việc sẽ bị chậm trễ.
文字を入力する
Nhập chữ
Sumaho no kībōdo o tsukatte, hayaku moji o nyūryoku suru.
→ Dùng bàn phím điện thoại để nhập chữ thật nhanh.
文字をローマ字で入力する
Nhập chữ romaji
Nihon no pasokon de wa, moji o rōmaji de nyūryoku suru no ga ippanteki da.
→ Ở máy tính Nhật, việc nhập chữ bằng romaji là phổ biến nhất.
文字を漢字に変換する
Chuyển đổi sang Hán tự
Supēsukī o oshite, nyūryoku shita moji o kanji ni henkan suru.
→ Nhấn phím cách để chuyển đổi những chữ đã nhập sang Hán tự.
文字を挿入する
Chèn chữ vào
Bunshō no aida ni, atarashii moji o sōnyū suru.
→ Chèn thêm chữ mới vào giữa đoạn văn.
文字を削除する
Xóa chữ
Machigaeta bubun no moji o sakujo shite, kakinaosu.
→ Xóa những chữ ở phần bị nhầm rồi viết lại.
あて先
Nơi gửi đến
Mēru o okuru mae ni, atesaki ga machigatte inai ka kakunin suru.
→ Trước khi gửi mail, hãy xác nhận xem nơi gửi đến có bị nhầm không.
差出人
Người gửi
Shiranai sashidashinin kara no mēru wa, akanai hō ga ii.
→ Tốt nhất là không nên mở mail từ người gửi mà mình không biết.
件名
Tiêu đề
Nani ni tsuite no naiyō ka wakaru yō ni, kenmei o hakkiri kaku.
→ Viết tiêu đề thật rõ ràng để người ta biết đó là nội dung về cái gì.
メールのやり取りをする
Trao đổi mail
Shigoto de, okyakusama to mainichi mēru no yaritori o suru.
→ Trong công việc, tôi trao đổi mail với khách hàng mỗi ngày.
写真を添付する
Đính kèm hình
Ryokō no omoide o tsutaeru tame ni, shashin o tenpu shite okutta.
→ Tôi đã gửi mail đính kèm hình để kể về những kỷ niệm chuyến du lịch.
改行する
Xuống dòng
Yomiyasuku suru tame ni, tekisetsuna basho de kaigyō suru.
→ Để dễ đọc, hãy xuống dòng ở vị trí thích hợp.
送信者のアドレスを登録する
Lưu địa chỉ của người gửi
Tsugi kara sugu renraku dekiru yō ni, sōshinsha no adoresu o tōroku suru.
→ Để lần sau có thể liên lạc ngay, tôi lưu địa chỉ của người gửi.
アドレス帳
Sổ địa chỉ / Danh bạ
Adoresuchō o mite, tomodachi no renrakusaki o sagasu.
→ Tôi xem sổ địa chỉ để tìm thông tin liên lạc của bạn.
送信が完了する
Gửi hoàn tất / Hoàn tất gửi
Gamen ni "sōshin ga kanryō shimashita" to hyōji sareta.
→ Trên màn hình hiển thị "Đã gửi hoàn tất".