お国はどちらですか。
Bạn đến từ đâu?
Shotaimen no aisatsu de, "Okuni wa dochira desu ka" to tazuneta.
→ Trong lần đầu gặp mặt, tôi đã hỏi: "Bạn đến từ đâu?".
イギリス出身で。
Tôi đến từ Anh
“Okuni wa dochira desu ka” “Igirisu shusshin desu”.
→ “Bạn đến từ đâu vậy?” “Tôi đến từ Anh”.
お生まれはどちらですか。
Bạn sinh ra ở đâu?
Kyōmi ga atta node, kare ni "Oumare wa dochira desu ka" to kiita.
→ Vì tò mò nên tôi đã hỏi anh ấy: "Bạn sinh ra ở đâu?".
イギリス出身です
Tôi đến từ Anh
Watashi wa Igirisu shusshin desu ga, Nihon ni nagaku sunde imasu.
→ Tôi đến từ Anh nhưng đã sống ở Nhật rất lâu rồi.
どちらのご出身ですか。
Bạn đến từ đâu?
“Sutekina hatsuon desu ne. Dochira no goshusshin desu ka”.
→ “Phát âm của bạn hay quá. Bạn đến từ đâu vậy?”.
イギリス出身です
Tôi đến từ Anh
Kare mo watashi to onaji Igirisu shusshin da to shitte odoroita.
→ Tôi đã ngạc nhiên khi biết anh ấy cũng đến từ Anh giống mình.
お住まいはどちらですか。
Bạn đang sống ở đâu?
“Osumai wa dochira desu ka” “Shinjuku no chikaku desu”.
→ “Bạn đang sống ở đâu vậy?” “Tôi sống ở gần Shinjuku”.
この近くです。
Tôi sống gần đây.
“Osumai wa dochira desu ka” “Gakkō no kono chikaku desu”.
→ “Bạn đang sống ở đâu?” “Tôi sống gần trường học đây thôi”.
先日は、ありがとうございました。
Hôm trước cảm ơn anh đã giúp đỡ
Senjitsu wa, arigatō gozaimashita. Okagesame de tasukarimashita.
→ Hôm trước cảm ơn anh đã giúp đỡ. Nhờ anh mà tôi đã được cứu nguy.
とんでもないです。こちらこそ。
Không có gì đâu, chính tôi mới phải
“Senjitsu wa osewa ni narimashita” “Tondemonai desu. Kochira koso”.
→ “Hôm trước cảm ơn anh đã giúp đỡ” “Không có gì đâu, chính tôi mới là người cần cảm ơn”.
どうぞお上がりください。
Xin mời vào
“Genkan de shitsurei shimasu” “Dōzo oagari kudasai”.
→ “Tôi xin phép ở cửa thôi” “Xin mời anh vào trong nhà”.
おじゃまします。
Xin lỗi làm phiền
Tomodachi no ie ni hairu toki, "Ojamashimasu" to itta.
→ Khi vào nhà bạn, tôi đã nói "Xin lỗi làm phiền".
こちらでおかけになってお待ちください。
Vui lòng ngồi đây đợi nhé
“Uketsuke no kata ga kochira de okake ni natte omachi kudasai to itta”.
→ “Nhân viên lễ tân nói rằng vui lòng ngồi đây đợi nhé”.
お茶をお持ちします。
Tôi đi lấy trà
“Ima sugu ocha o omochi shimasu node, shōshō omachi kudasai”.
→ “Tôi đi lấy trà ngay đây, xin hãy đợi một chút”.
どうぞおかまいなく
À không cần đâu ạ
“Ocha o dōzo” “Dōzo okamainaku. Sugu shitsurei shimasu node”.
→ “Mời dùng trà” “À không cần đâu ạ. Tôi xin phép đi ngay đây”.
どうぞお召し上がりください。
Mời bạn dùng bữa
“Ryōri ga samenai uchi ni, dōzo omeshiagari kudasai”.
→ “Mời bạn dùng bữa khi thức ăn còn nóng ạ”.
では、遠慮なくいただきます。
Vậy thì, tôi không khách khí
“Dewa, enryonaku itadakimasu. Totemo oishii desu ne”.
→ “Vậy thì tôi không khách khí nữa. Ngon quá đi mất”.
ご無沙汰しています。お元気でいらっしゃいますか。
Lâu rồi không liên lạc, bạn khỏe chứ
“Tanaka sensei, gobusata shite imasu. Ogenki de irasshaimasu ka”.
→ “Thầy Tanaka, lâu rồi không liên lạc. Thầy vẫn khỏe chứ ạ?”.
ええ、おかげさまで。
Vâng, cũng nhờ ơn trời
“Ogenki desu ka” “Ee, okagesame de. Genki ni shite imasu”.
→ “Bạn khỏe không?” “Vâng, cũng nhờ ơn trời. Tôi vẫn đang khỏe mạnh”.
田中さんのご主人、亡くなったそうですよ。
Nghe nói chồng chị Tanaka đã mất
“Tanaka-san no goshujin, nakunatta sō desu yo” “E, hontō desu ka”.
→ “Nghe nói chồng chị Tanaka đã mất đấy” “Hả, thật vậy sao?”.
そうですか。お気の毒に。
Vậy hả, rất tiếc khi nghe tin này
“Jiko de nyūin shita sō desu” “Sō desu ka. Okinodoku ni”.
→ “Nghe nói anh ấy bị tai nạn phải nhập viện” “Vậy hả, rất tiếc khi nghe tin này”.
お目にかかるのを楽しみにしています。
Tôi trông chờ ngày gặp bạn
“Raishū oai dekiru no o, omenikakaru no o tanoshimi ni shite imasu”.
→ “Tôi rất trông chờ vào ngày được gặp bạn vào tuần tới”.
お先に失礼します。
Xin phép tôi về trước
Shigoto ga owatta node, "Osaki ni shitsurei shimasu" to itte kaetta.
→ Vì xong việc rồi nên tôi nói "Xin phép tôi về trước" rồi đi về.
ご苦労さま;お疲れさま。
Cảm ơn đã vất vả
Buchō ga buka ni "Kyō mo ichinichi gokurōsama" to koe o kaketa.
→ Trưởng phòng nói với cấp dưới: "Hôm nay một ngày cũng vất vả rồi".
お先に。
Tôi về trước
“Jā, osaki ni” “Otsukaresama!”.
→ “Vậy mình về trước nhé” “Vất vả rồi!”.
お疲れ様でした。
Ngài đã vất vả rồi ạ
“Otsukaresama deshita. Ashita mo yoroshiku onegai shimasu”.
→ “Ngài đã vất vả rồi ạ. Ngày mai cũng mong được giúp đỡ”.