うっかり
Lơ đễnh; vô tâm
Ukkari shite, kasa o densha ni wasureta.
→ Do lơ đễnh nên tôi để quên dù trên tàu điện.
宿題をうっかり忘れる
Lỡ quên không làm bài tập
Shukudai o ukkari wasurete, sensei ni shikarareta.
→ Lỡ quên làm bài tập nên bị thầy giáo mắng.
うっかりする
Lơ đễnh; vô tâm
Isogashikute, tsui ukkari shite shimatta.
→ Vì bận quá nên tôi lỡ lơ đễnh một chút.
すっかり
Hoàn toàn; toàn bộ
Yuki ga tokete, sukkari harurashiku natta.
→ Tuyết tan, trời đã hoàn toàn ra dáng mùa xuân.
すっかり忘れた
Quên sạch
Yakusoku no jikan o sukkari wasurete ita.
→ Tôi đã quên sạch giờ hẹn.
がっかり(する)
Thất vọng; chán nản
Kitai shite ita noni, kekka ga warukute gakkari shita.
→ Đã kỳ vọng vậy mà kết quả tệ quá làm tôi thất vọng.
試験に落ちてがっかりする
Thất vọng vì thi trượt
Isshōkenmei benkyō shita noni, shiken ni ochite gakkari shita.
→ Đã học hành chăm chỉ thế mà thi trượt nên tôi thất vọng lắm.
やっぱり
Quả là, vẫn
Kare wa yappari konakatta.
→ Quả nhiên anh ấy đã không đến.
やはり
Quả là, vẫn
Yohōdōri, yahari ame ga furidashita.
→ Đúng như dự báo, quả nhiên trời đã đổ mưa.
やっぱり思ったとおりだ
Quả là đúng như tôi đã nghĩ
Hannin wa kare datta ka. Yappari omotta tōri da.
→ Thủ phạm là anh ta sao? Quả đúng như tôi đã nghĩ.
18歳といってもやはりまだ子どもだ
Nói 18 tuổi đấy chứ vẫn còn trẻ con
Karada wa ookikute mo, nakami wa yahari mada kodomo da.
→ Dù to xác nhưng bên trong quả thực vẫn còn trẻ con.
しっかり
Chắc chắn; ổn định
Rōpu o shikkari musubu.
→ Buộc dây thừng thật chắc chắn.
しっかりした子ども
Đứa trẻ chín chắn
Kare wa shōgakusei nanoni, shikkari shita kodomo da.
→ Cậu bé đó tuy mới tiểu học mà là một đứa trẻ chín chắn.
しっかりしろ
Vững vàng lên
Nakanaide, shikkari shiro!
→ Đừng khóc nữa, vững vàng lên!
すっきり
Sảng khoái; gọn gàng
Kami o kitte, atama ga sukkiri shita.
→ Cắt tóc xong đầu óc thấy sảng khoái.
部屋がすっきりする
Phòng sạch sẽ gọn gàng
Iranai mono o sutetara, heya ga sukkiri shita.
→ Vứt bỏ đồ không cần thiết xong, căn phòng trở nên gọn gàng.
気分がすっきりする
Tinh thần sảng khoái
Nayami o hanashite, kibun ga sukkiri shita.
→ Nói ra được nỗi niềm, tinh thần thấy sảng khoái hẳn.
さっぱり
Thoải mái; toàn bộ
Aji ga sappari shite ite oishii.
→ Vị thanh đạm (thoải mái) nên rất ngon.
風呂に入ってさっぱりする
Tắm xong thấy thoải mái
Ase o kaita node, furo ni haitte sappari shitai.
→ Vì đổ mồ hôi nên tôi muốn đi tắm cho thoải mái.
この問題はさっぱりわからない
Vấn đề này hoàn toàn không hiểu
Sensei no setsumei o kiita ga, kono mondai wa sappari wakaranai.
→ Đã nghe thầy giải thích nhưng vấn đề này tôi hoàn toàn không hiểu gì cả.
ぐっすり
Trạng thái ngủ say; ngủ ngon
Kare wa gussuri nemutte iru.
→ Anh ấy đang ngủ say sưa.
ぐっすり眠る
Ngủ say
Kinō wa tsukarete ite, asa made gussuri nemutta.
→ Hôm qua mệt nên tôi đã ngủ say đến tận sáng.
にっこり
Mỉm cười
Kanojo wa watashi o mite nikkorishita.
→ Cô ấy nhìn tôi và mỉm cười.
にっこり笑う
Cười mỉm
Kamera ni mukatte nikkori waratte kudasai.
→ Hãy nhìn vào máy ảnh và cười mỉm nhé.
にこにこ
Mỉm cười (tươi tắn)
Kare wa itsumo nikoniko shite ite kanji ga ii.
→ Anh ấy lúc nào cũng cười tươi, tạo cảm giác dễ mến.
にこにこ笑う
Cười mỉm
Kodomotachi ga nikoniko warainagara asonde iru.
→ Lũ trẻ vừa chơi đùa vừa cười tươi.
そっくり
Giống nhau như đúc
Kono nisemono wa honmono ni sokkuri da.
→ Đồ giả này giống đồ thật như đúc.
あの親子はそっくりだ
Mẹ con giống nhau như đúc
Koe mo kao mo, ano oyako wa sokkuri da.
→ Cả giọng nói lẫn khuôn mặt, mẹ con nhà đó giống nhau như đúc.
はっきり(する)
Rõ ràng; rành rọt
Iitai koto ga aru nara, hakkiri itte kudasai.
→ Nếu có điều muốn nói thì hãy nói rõ ràng ra.
山がはっきり見える
Nhìn thấy rõ núi
Kyō wa tenki ga ii node, tooku no yama ga hakkiri mieru.
→ Hôm nay thời tiết tốt nên nhìn thấy rõ ngọn núi ở xa.
ぼんやり
Thong thả; thong dong
Kyūjitsu wa niwa o nagamete bonyari suru no ga suki da.
→ Ngày nghỉ tôi thích ngắm vườn thong dong (thẫn thờ).
のんびり
Thong thả; thong dong
Inaka de nonbiri to kurashitai.
→ Tôi muốn sống thong thả ở quê.
のんびり過ごす
Ăn không ngồi rồi, thong dong
Teinengo wa onsen ni itte nonbiri sugositai.
→ Sau khi nghỉ hưu tôi muốn đi suối nước nóng sống thong dong qua ngày.
のんびりする
Thư giãn, thong thả
Kyō wa ie de nonbiri shiyō.
→ Hôm nay hãy thư giãn thong thả ở nhà nào.
きちんと(する)
Chỉn chu; cẩn thận
Heya o kichinto katadzukeru.
→ Dọn dẹp phòng ốc chỉn chu.
ちゃんと(する)
Cẩn thận; kỹ càng
Asagohan wa mainichi chanto tabete imasu.
→ Tôi ăn sáng cẩn thận (đầy đủ) mỗi ngày.
洋服をきちんと
Xếp quần áo chỉn chu
Sentaku shita yōfuku o kichinto tatamu.
→ Gấp quần áo đã giặt một cách chỉn chu.
態度をきちんとする
Thái độ đàng hoàng
Meue no hito ni taishite wa, taido o kichinto suru beki da.
→ Đối với người bề trên thì thái độ phải đàng hoàng (lễ phép).
ふと
Đột nhiên
Futo sora o miageru to, kireina tsuki ga dete ita.
→ Đột nhiên ngước lên bầu trời, tôi thấy trăng rất đẹp.
ふと思い出す
Đột nhiên nhớ về
Mukashi no tomodachi no koto o futo omoidashita.
→ Tôi đột nhiên nhớ về người bạn cũ.
わざと
Cố ý; cố tình
Kare wa wazato watashi ni butsukatta.
→ Anh ta cố tình va vào tôi.
わざと負ける
Cố tình thua
Otōto o yorokobaseru tame ni, gēmu de wazato maketa.
→ Để làm em trai vui, tôi đã cố tình thua trong trò chơi.
ほっとする
Yên tâm
Shiken ga owatte hotto shita.
→ Thi xong tôi thấy yên tâm (nhẹ nhõm).
母の病気が治ってほっとした
Mẹ hết bệnh nên nhẹ cả người
Shinpai shite ita haha no byōki ga naotte hotto shita.
→ Căn bệnh của mẹ mà tôi lo lắng đã khỏi nên tôi thấy nhẹ cả người.
じっとする
Cắn răng chịu đựng, chăm chú (Ngồi yên)
Shashin o toru kara, ugokanaide jitto shite ite.
→ Tôi chụp ảnh đấy, ngồi yên đừng cử động nhé.
じっとがまんする
Cắn răng chịu đựng
Itakute mo nakazu ni, jitto gaman suru.
→ Dù đau cũng không khóc, cắn răng chịu đựng.
じっと見る
Nhìn chằm chằm
Kare wa watashi no kao o jitto mita.
→ Anh ấy nhìn chằm chằm vào mặt tôi.
ざっと
Qua loa; đại khái
Shorui ni zatto me o tōsu.
→ Xem lướt qua (qua loa) tài liệu.
ざっと掃除する
Dọn dẹp qua loa
Jikan ga nai node, heya o zatto sōji suru.
→ Vì không có thời gian nên tôi dọn dẹp phòng qua loa.
そっとする
Len lén; vụng trộm (Để yên)
Nete iru kodomo o okosanai yō ni, sotto shite okō.
→ Để không đánh thức đứa trẻ đang ngủ, hãy để yên đó (rời đi nhẹ nhàng).
そっと近づく
Len lén tới gần
Neko ni nigerarenai yō ni, sotto chikadzuku.
→ Len lén tới gần để con mèo không chạy mất.