答えを記入する
Ghi đáp án
Kaitō yōshi ni kotae o kinyū shite kudasai.
→ Hãy ghi đáp án vào tờ trả lời.
答えを見直す
Xem lại đáp án
Kakiowattara, kotae o shikkari minaoshimashō.
→ Sau khi viết xong, hãy xem lại đáp án thật kỹ.
見直し
Xem lại
Machigai ga nai ka, saigo no minaoshi o suru.
→ Thực hiện việc xem lại lần cuối xem có lỗi sai không.
答えを間違う
Nhầm đáp án
Keisan o misu shite, kotae o machigatta.
→ Tính toán sai nên đã nhầm đáp án.
答えを間違える
Nhầm đáp án
Kanji o kakimachigaenai yō ni chūi suru.
→ Chú ý để không nhầm (viết sai) chữ Kanji.
書き直す
Sửa lại
Ji o machigaeta node, keshigomu de keshite kakinaoshita.
→ Vì viết sai chữ nên tôi đã dùng tẩy xóa đi rồi sửa lại.
レポートをまとめる
Thu thập báo cáo
Shūmatsu made ni shirabeta naiyō o repōto ni matomeru.
→ Thu thập (tổng hợp) nội dung đã tìm hiểu thành báo cáo trước cuối tuần.
レポートを仕上げる
Hoàn thành báo cáo
Yatto repōto o shiagete, teishutsu dekita.
→ Cuối cùng cũng hoàn thành báo cáo và đã nộp được.
レポートを提出する
Nộp báo cáo
Sensei ni repōto o teishutsu shi ni ikimasu.
→ Tôi đi nộp báo cáo cho thầy giáo.
担当の先生
Giáo viên phụ trách
Tantō no sensei ni sotsugyō ronbun o chekku shite morau.
→ Nhờ giáo viên phụ trách kiểm tra luận văn tốt nghiệp.
先生に教わる
Được thầy cô dạy
Kodomo no koro, kono sensei ni piano o osowatta.
→ Hồi nhỏ tôi được thầy giáo này dạy đàn piano.
何度もくり返す
Lặp đi lặp lại cả mấy lần
Tango o oboeru tame ni, nandomo kurikaeshi renshū suru.
→ Để nhớ từ vựng, tôi luyện tập lặp đi lặp lại cả mấy lần.
くり返し
Lặp đi lặp lại
Kurikaeshi kiku koto de, risuningu ga yoku naru.
→ Bằng việc nghe lặp đi lặp lại, khả năng nghe sẽ tốt lên.
暗記する
Ghi nhớ; học thuộc lòng
Jūyōna kōshiki o anki suru.
→ Ghi nhớ (học thuộc lòng) công thức quan trọng.
試験で問われる
Được hỏi trong kì thi
Kono mondai wa yoku shiken de towareru.
→ Câu hỏi này thường xuyên được hỏi trong kì thi.
問い
Câu hỏi
Toi ni kotae o kakinasai.
→ Hãy viết câu trả lời vào câu hỏi.
落ち着いて考える
Suy nghĩ bình tĩnh
Aserazu ni, ochitsuite kangaereba wakaru hazu da.
→ Đừng cuống, nếu suy nghĩ bình tĩnh chắc chắn sẽ hiểu thôi.
聞き直す
Nghe lại
Yoku kikoenakatta node, mō ichido kikinaoshita.
→ Vì không nghe rõ nên tôi đã nghe lại một lần nữa.
言い直す
Nói lại
Kotoba o machigaeta node, sugu ni iinaoshita.
→ Vì nhầm từ nên tôi đã nói lại ngay.
聞き取る
Nghe hiểu
Eigo no hayai nyūsu o kikitoru no wa muzukashii.
→ Nghe hiểu tin tức tiếng Anh tốc độ nhanh thật là khó.
聞き取り
Nghe hiểu
Shiken ni wa kikitori no tesuto ga aru.
→ Trong kỳ thi có bài kiểm tra nghe hiểu.
書き取る
Viết chính tả
Shīdī no onsei o nōto ni kakitoru.
→ Viết chính tả âm thanh từ CD vào vở.
書き取り
Viết chính tả
Mainichi no kanji no kakitori ga shukudai da.
→ Bài tập về nhà là viết chính tả Kanji mỗi ngày.
ついている
Gặp may
Hoshikatta baggu ga yasuku kaete, tsuite iru.
→ Mua được cái túi mình thích với giá rẻ, thật là gặp may.
ついていない
Không may
Saifu o wasurete basu ni noriokurete, kyō wa tsuite inai.
→ Quên ví rồi lại lỡ chuyến xe buýt, hôm nay thật không may.
試験が済む
Thi cử xong
Shiken ga sundara, asobi ni ikō.
→ Thi cử xong rồi thì đi chơi thôi.
試験の結果
Kết quả thi
Shiken no kekka o ie de matte iru.
→ Tôi đang đợi kết quả thi ở nhà.
カンニングする
Quay cóp bài
Kanningu o suru to, shikkaku ni naru.
→ Nếu quay cóp bài sẽ bị mất quyền dự thi.
レポートの下書きをする
Viết nháp
Ikinari seisho sezu ni, mazu wa shitagaki o suru.
→ Đừng viết bản sạch ngay, trước tiên hãy viết nháp đã.
清書する
Copy sạch
Shitagaki o naoshite, saigo ni seisho suru.
→ Sửa lại bản nháp rồi cuối cùng copy (viết) bản sạch.
提出期限を守る
Giữ đúng kì hạn nộp
Shakaijin toshite, teishutsu kigen o mamoru no wa atarimae da.
→ Là người đi làm, việc giữ đúng kì hạn nộp là điều đương nhiên.