Từ vựng Nihongo Soumatome N3 Tuần 4 Ngày 3: Cùng đi học nhé ③

Tuần 4 • Ngày 3: Cùng đi học nhé ③

JLPT N3
Từ vựng Soumatome N3 Goi • 31 từ vựng
#1

答こたえを記入きにゅうする

ĐÁP KÍ NHẬP

Ghi đáp án

解答かいとう用紙ようしに答こたえを記入きにゅうしてください。

Kaitō yōshi ni kotae o kinyū shite kudasai.

→ Hãy ghi đáp án vào tờ trả lời.

Liên quan:
記入例きにゅうれい(Ví dụ cách ghi)
#2

答こたえを見直みなおす

ĐÁP KIẾN NHẬP

Xem lại đáp án

書かき終おわったら、答こたえをしっかり見直みなおしましょう。

Kakiowattara, kotae o shikkari minaoshimashō.

→ Sau khi viết xong, hãy xem lại đáp án thật kỹ.

Đồng nghĩa:
確認かくにんする(Xác nhận lại)
#3

見直みなおし

KIẾN TRỰC

Xem lại

間違まちがいがないか、最後さいごの見直みなおしをする。

Machigai ga nai ka, saigo no minaoshi o suru.

→ Thực hiện việc xem lại lần cuối xem có lỗi sai không.

Liên quan:
再確認さいかくにん(Xác nhận lại)
#4

答こたえを間違まちがう

ĐÁP GIAN VI

Nhầm đáp án

計算けいさんをミスして、答こたえを間違まちがった。

Keisan o misu shite, kotae o machigatta.

→ Tính toán sai nên đã nhầm đáp án.

Liên quan:
間違まちがい(Lỗi sai)
#5

答こたえを間違まちがえる

ĐÁP GIAN VI

Nhầm đáp án

漢字かんじを書かき間違まちがえないように注意ちゅういする。

Kanji o kakimachigaenai yō ni chūi suru.

→ Chú ý để không nhầm (viết sai) chữ Kanji.

Đồng nghĩa:
ミスをする(Mắc lỗi)
#6

書かき直なおす

THƯ TRỰC

Sửa lại

字じを間違まちがえたので、消けしゴムで消けして書き直しかきなおした。

Ji o machigaeta node, keshigomu de keshite kakinaoshita.

→ Vì viết sai chữ nên tôi đã dùng tẩy xóa đi rồi sửa lại.

Liên quan:
作つくり直なおす(Làm lại)
#7

レポートをまとめる

Thu thập báo cáo

週末しゅうまつまでに調しらべた内容ないようをレポートにまとめる。

Shūmatsu made ni shirabeta naiyō o repōto ni matomeru.

→ Thu thập (tổng hợp) nội dung đã tìm hiểu thành báo cáo trước cuối tuần.

Liên quan:
要約ようやくする(Tóm tắt)
#8

レポートを仕上しあげる

SĨ THƯỢNG

Hoàn thành báo cáo

やっとレポートを仕上しあげて、提出いしゅつできた。

Yatto repōto o shiagete, teishutsu dekita.

→ Cuối cùng cũng hoàn thành báo cáo và đã nộp được.

Đồng nghĩa:
完成かんせいさせる(Làm xong)
#9

レポートを提出ていしゅつする

ĐỀ XUẤT

Nộp báo cáo

先生せんせいにレポートを提出ていしゅつしに行いきます。

Sensei ni repōto o teishutsu shi ni ikimasu.

→ Tôi đi nộp báo cáo cho thầy giáo.

Liên quan:
締しめ切きり(Hạn chót)
#10

担当たんとうの先生せんせい

ĐẢM ĐƯƠNG TIÊN SINH

Giáo viên phụ trách

担当たんとうの先生せんせいに卒業そつぎょう論文ろんぶんをチェックしてもらう。

Tantō no sensei ni sotsugyō ronbun o chekku shite morau.

→ Nhờ giáo viên phụ trách kiểm tra luận văn tốt nghiệp.

Liên quan:
担任たんにん(Chủ nhiệm)
#11

先生せんせいに教おそわる

TIÊN SINH GIÁO

Được thầy cô dạy

子供こどものころ、この先生せんせいにピアノを教おそわった。

Kodomo no koro, kono sensei ni piano o osowatta.

→ Hồi nhỏ tôi được thầy giáo này dạy đàn piano.

Trái nghĩa:
教おしえる(Dạy)
#12

何度なんどもくり返かえす

HÀ ĐỘ PHẢN

Lặp đi lặp lại cả mấy lần

単語たんごを覚おぼえるために、何度なんどもくり返かえし練習れんしゅうする。

Tango o oboeru tame ni, nandomo kurikaeshi renshū suru.

→ Để nhớ từ vựng, tôi luyện tập lặp đi lặp lại cả mấy lần.

Liên quan:
反復はんぷく(Lặp lại)
#13

くり返かえし

PHẢN

Lặp đi lặp lại

くり返かえし聞きくことで、リスニングが良よくなる。

Kurikaeshi kiku koto de, risuningu ga yoku naru.

→ Bằng việc nghe lặp đi lặp lại, khả năng nghe sẽ tốt lên.

Đồng nghĩa:
リピート(Repeat)
#14

暗記あんきする

ÁM KÍ

Ghi nhớ; học thuộc lòng

重要じゅうような公式こうしきを暗記あんきする。

Jūyōna kōshiki o anki suru.

→ Ghi nhớ (học thuộc lòng) công thức quan trọng.

Đồng nghĩa:
覚おぼえる(Nhớ)
#15

試験しけんで問とわれる

THÍ NGHIỆM VẤN

Được hỏi trong kì thi

この問題もんだいはよく試験しけんで問とわれる。

Kono mondai wa yoku shiken de towareru.

→ Câu hỏi này thường xuyên được hỏi trong kì thi.

Liên quan:
試験しけんに出でる(Có trong bài thi)
#16

問とい

VẤN

Câu hỏi

問といに答こたえを書かきなさい。

Toi ni kotae o kakinasai.

→ Hãy viết câu trả lời vào câu hỏi.

Trái nghĩa:
答こたえ(Câu trả lời)
#17

落おち着ついて考かんがえる

LẠC TRƯỚC KHẢO

Suy nghĩ bình tĩnh

焦あせらずに、落おち着ついて考かんがえればわかるはずだ。

Aserazu ni, ochitsuite kangaereba wakaru hazu da.

→ Đừng cuống, nếu suy nghĩ bình tĩnh chắc chắn sẽ hiểu thôi.

Liên quan:
冷静れいせい(Bình tĩnh)
#18

聞きき直なおす

VĂN TRỰC

Nghe lại

よく聞きこえなかったので、もう一度いちど聞き直しききなおした。

Yoku kikoenakatta node, mō ichido kikinaoshita.

→ Vì không nghe rõ nên tôi đã nghe lại một lần nữa.

Đồng nghĩa:
聞きき返かえす(Hỏi lại)
#19

言いい直なおす

NGÔN TRỰC

Nói lại

言葉ことばを間違まちがえたので、すぐに言い直いなおした。

Kotoba o machigaeta node, sugu ni iinaoshita.

→ Vì nhầm từ nên tôi đã nói lại ngay.

Liên quan:
訂正ていせい(Đính chính)
#20

聞きき取とる

VĂN THỦ

Nghe hiểu

英語えいごの速はやいニュースを聞き取るききとるのは難むずかしい。

Eigo no hayai nyūsu o kikitoru no wa muzukashii.

→ Nghe hiểu tin tức tiếng Anh tốc độ nhanh thật là khó.

Liên quan:
聴解ちょうかい(Nghe hiểu)
#21

聞きき取とり

VĂN THỦ

Nghe hiểu

試験しけんには聞き取りききとりのテストがある。

Shiken ni wa kikitori no tesuto ga aru.

→ Trong kỳ thi có bài kiểm tra nghe hiểu.

Liên quan:
リスニング(Listening)
#22

書かき取とる

THƯ THỦ

Viết chính tả

CDしーでぃーの音声おんせいをノートに書き取るかきとる。

Shīdī no onsei o nōto ni kakitoru.

→ Viết chính tả âm thanh từ CD vào vở.

Liên quan:
ディクテーション(Dictation)
#23

書かき取とり

THƯ THỦ

Viết chính tả

毎日まいにちの漢字かんじの書き取りかきとりが宿題しゅくだいだ。

Mainichi no kanji no kakitori ga shukudai da.

→ Bài tập về nhà là viết chính tả Kanji mỗi ngày.

Liên quan:
筆記ひっき(Bút ký/Viết)
#24

ついている

Gặp may

欲ほしかったバッグが安やすく買かえて、つい(つい)ている。

Hoshikatta baggu ga yasuku kaete, tsuite iru.

→ Mua được cái túi mình thích với giá rẻ, thật là gặp may.

Trái nghĩa:
ついていない(Không may)
#25

ついていない

Không may

財布さいふを忘わすれてバスに乗り遅れのりおくれて、今日きょうはつい(つい)ていない。

Saifu o wasurete basu ni noriokurete, kyō wa tsuite inai.

→ Quên ví rồi lại lỡ chuyến xe buýt, hôm nay thật không may.

Đồng nghĩa:
運うんが悪わるい(Vận đen)
#26

試験しけんが済すむ

THÍ NGHIỆM TẾ

Thi cử xong

試験しけんが済すんだら、遊あそびに行いこう。

Shiken ga sundara, asobi ni ikō.

→ Thi cử xong rồi thì đi chơi thôi.

Đồng nghĩa:
終おわる(Kết thúc)
#27

試験しけんの結果けっか

THÍ NGHIỆM KẾT QUẢ

Kết quả thi

試験しけんの結果けっかを家いえで待まっている。

Shiken no kekka o ie de matte iru.

→ Tôi đang đợi kết quả thi ở nhà.

Liên quan:
成績せいせき(Thành tích)
#28

カンニングする

Quay cóp bài

カンニングをすると、失格しっかくになる。

Kanningu o suru to, shikkaku ni naru.

→ Nếu quay cóp bài sẽ bị mất quyền dự thi.

Liên quan:
不正行為ふせいこうい(Hành vi gian lận)
#29

レポートの下書したがきをする

THƯ

Viết nháp

いきなり清書せいしょせずに、まずは下書したがきをする。

Ikinari seisho sezu ni, mazu wa shitagaki o suru.

→ Đừng viết bản sạch ngay, trước tiên hãy viết nháp đã.

Liên quan:
下書したがき用紙ようし(Giấy nháp)
#30

清書せいしょする

TINH THƯ

Copy sạch

下書したがきを直なおして、最後さいごに清書せいしょする。

Shitagaki o naoshite, saigo ni seisho suru.

→ Sửa lại bản nháp rồi cuối cùng copy (viết) bản sạch.

Trái nghĩa:
下書したがき(Bản nháp)
#31

提出期限ていしゅつきげんを守まもる

ĐỀ XUẤT KỲ HẠN THỦ

Giữ đúng kì hạn nộp

社会しゃかい人じんとして、提出いしゅつ期限きげんを守まもるのは当たり前あたりまえだ。

Shakaijin toshite, teishutsu kigen o mamoru no wa atarimae da.

→ Là người đi làm, việc giữ đúng kì hạn nộp là điều đương nhiên.

Trái nghĩa:
期限きげんに遅おくれる(Trễ hạn)