1500 Từ vựng JLPT N4 (Tango) Bài 35: Hãy ghi nhớ cả phó từ ②

Bài 5

Hãy ghi nhớ cả phó từ ②

Chapter 7: Khi nào? Tại đâu? • 23 từ vựng
#1

急きゅうに

CẤP

đột nhiên, bất thình lình

夏なつは急きゅうに大雨おおあめが降ふることがあります。

→ Vào mùa hè đôi khi trời bất thình lình đổ mưa rào lớn.

#2

しばらく

một lúc, một thời gian, tạm thời

しばらくブラジルに住すむつもりです。

→ Tôi dự định sẽ sinh sống ở Brazil trong một thời gian.

#3

ずっと

suốt, hơn hẳn, mãi

リオのカーニバルはずっと楽たのしかったです。

→ Lễ hội Carnival ở Rio vui hơn hẳn rất nhiều.

#4

そのまま

cứ để nguyên như vậy, y nguyên

靴くつを脱ぬがないで、そのまま家えに入はいってもいいですよ。

→ Bạn không cần cởi giày đâu, cứ để nguyên thế bước vào nhà cũng được.

#5

そろそろ

sắp sửa đến lúc, chuẩn bị

夜よる遅おそいので、そろそろ帰かえります。

→ Đêm đã khuya rồi nên tôi xin phép chuẩn bị ra về.

#6

とうとう

cuối cùng thì, rốt cuộc (sau nỗ lực dài)

3年ねん勉強べんきょうして、とうとうJLPTに合格ごうかくしました!

→ Sau 3 năm trời dùi mài kinh sử, cuối cùng tôi đã thi đỗ JLPT!

#7

やっと

cuối cùng thì cũng (đạt được mong ước)

渋滞じゅうたいを抜ぬけて、やっと家いえに着つきました。

→ Vượt qua bao cảnh tắc đường, cuối cùng tôi cũng về tới được nhà.

#8

確たしか

XÁC

nếu tôi nhớ không lầm, chắc là

彼女かのじょの誕生日たんじょうびは、確たしか来月らいげつです。

→ Sinh nhật cô ấy nếu tôi nhớ không lầm thì vào tháng sau.

#9

どうも

dường như, có vẻ như, hình như

どうも明日あしたは雨あめが降ふるらしいです。

→ Có vẻ như ngày mai trời sẽ mưa thì phải.

#10

例たとえば

LỆ

ví dụ như, chẳng hạn như

ブラジルには美味おいしい果物くだものが多おおいです。例たとえば、マンゴーやパパイヤなど。

→ Ở Brazil có rất nhiều hoa quả ngon. Chẳng hạn như xoài và đu đủ.

#11

直接ちょくせつ

TRỰC TIẾP

trực tiếp

彼かれにWhatsAppで直接ちょくせつ聞きいてみます。

→ Tôi sẽ nhắn tin hỏi trực tiếp anh ấy qua WhatsApp.

#12

特とくに

ĐẶC

đặc biệt là, nhất là

私わたしはブラジル料理りょうり、特とくにムケッカが好すきです。

→ Tôi rất thích món ăn Brazil, đặc biệt là món hầm Moqueca.

#13

どんどん

nhanh chóng, liên tục dồn dập

ブラジルでピックスPixを使つかう人ひとがどんどん増ふえています。

→ Ở Brazil số người sử dụng hệ thống Pix đang tăng lên nhanh chóng.

#14

なるほど

thì ra là thế, hèn chi, quả đúng như vậy

なるほど、ブラジル人じんはこうやってハグをするんですね。

→ Thì ra là thế, người Brazil ôm nhau chào hỏi như thế này đây.

#15

初はじめて

SƠ

lần đầu tiên

ブラジルで初はじめてアサイーを食たべました。

→ Lần đầu tiên tôi ăn quả açaí là ở Brazil.

#16

始はじめに

THỦY

trước tiên, mở đầu, thoạt đầu

始はじめに、カイピリーニャの作つくり方かたを説明せつめいします。

→ Đầu tiên, tôi sẽ hướng dẫn cách pha chế rượu caipirinha.

#17

もし

nếu, giả sử như

もし強盗ごうとうに遭あったら、抵抗ていこうしないでください。

→ Nếu lỡ gặp phải cướp giật, xin đừng chống cự lại.

#18

もちろん

tất nhiên, dĩ nhiên rồi

A: シュラスコに行いく? B: もちろんです!

→ A: Cậu có đi ăn thịt nướng không? B: Dĩ nhiên là có chứ!

#19

やはり

quả nhiên, quả đúng là, rốt cuộc thì

ブラジル代表だいひょうはやはり強つよいですね。

→ Đội tuyển Brazil quả nhiên là mạnh thật đấy nhỉ.

#20

実じつは

THỰC

thực ra là, kỳ thực

実じつは、私わたしもフラメンゴのファンなんです。

→ Thực ra thì tôi cũng là người hâm mộ đội Flamengo đấy.

#21

いかが

thế nào ạ, dùng thử nhé (trang trọng)

食後しょくごに、ブラジルのコーヒーはいかがですか。

→ Sau bữa ăn, quý khách có muốn dùng thử một ly cà phê Brazil không ạ?

#22

一生懸命いっしょうけんめいな

NHẤT SINH HUYỀN MỆNH

hết sức mình, chăm chỉ miệt mài

今いま、一生いっしょう懸命けんめいポルトガル語ごを勉強べんきょうしています。

→ Hiện tại tôi đang dốc hết sức mình để học tiếng Bồ Đào Nha.

#23

大勢おおぜい

ĐẠI THẾ

đông đúc, rất nhiều người

パウリスタ大通おおどおりに大勢おおぜいの人ひとがいます。

→ Trên Đại lộ Paulista có một biển người đông đúc.