1500 Từ vựng JLPT N4 (Tango) Bài 36: Hãy ghi nhớ cả từ nối!

Bài 6

Hãy ghi nhớ cả từ nối!

Chapter 7: Khi nào? Tại đâu? • 9 từ vựng
#1

だから

vì vậy, cho nên, do đó

ポルトガル語ごが話はなせません。だから、毎日いにち勉強べんきょうしています。

→ Tôi không nói được tiếng Bồ Đào Nha, vì vậy ngày nào tôi cũng học.

#2

それで

thế nên, do đó mà, thành thử

昨日きのう大雨おおあめが降ふりました。それで、家いえにいました。

→ Hôm qua trời mưa to lắm, thế nên tôi chỉ ở nhà.

#3

または

hoặc là, hay là

支払しはらいはピックス、またはクレジットカードでできます。

→ Bạn có thể thanh toán bằng Pix hoặc là thẻ tín dụng.

#4

それに

hơn nữa, vả lại, thêm vào đó

コシーニャは安やすいし、それにとても美味おいしいです。

→ Bánh coxinha vừa rẻ mà lại còn vô cùng thơm ngon nữa.

#5

そのうえ

thêm vào đó, hơn thế nữa

彼かれはポルトガル語ごが話はなせます。そのうえ、英語いごもできます。

→ Anh ấy nói được tiếng Bồ Đào Nha, hơn thế nữa tiếng Anh cũng rất cừ.

#6

すると

ngay lúc đó, thế là, liền sau đó

エンジンをかけました。すると、変へんな音おとがしました。

→ Tôi vừa nổ máy xe, thế là lập tức có tiếng động lạ phát ra.

#7

けれども

tuy nhiên, nhưng mà, dẫu thế

ブラジルは危あぶない所ところもあります。けれども、美うつくしい国くにです。

→ Brazil cũng có những nơi nguy hiểm, tuy nhiên đây là một đất nước rất tươi đẹp.

#8

それなら

nếu vậy thì, nếu thế thì

肉にくが食たべられないの?それなら、チーズのパステルにしましょう。

→ Cậu không ăn được thịt à? Nếu thế thì mình chọn bánh pastel nhân phô mai nhé.

#9

ところで

nhân tiện, tiện đây, à này

元気げんきそうだね。ところで、明日あしたの予定よていは?

→ Trông cậu khỏe đấy nhỉ. À mà nhân tiện, mai cậu có kế hoạch gì chưa?