顔が広い
quen biết rộng
→ Anh ấy quen biết rộng, ở đâu cũng có người quen.
顔を貸す
cho 1 chút thời gian
→ Cho tôi xin một chút thời gian của bạn được không?
顔を出す
có mặt, điểm danh
→ Tôi sẽ có mặt ở bữa tiệc một chút.
頭が上がらない
tôn nể anh ấy, không thể vượt mặt
→ Tôi không thể vượt mặt người tiền bối đã từng giúp đỡ mình.
頭が固い
cứng đầu
→ Ông tôi rất cứng đầu và không chấp nhận những suy nghĩ mới.
頭にくる
tức giận, tức điên đầu
→ Tôi đã tức điên đầu với thái độ vô lễ của anh ta.
頭を下げる
đầu hàng, bó tay
→ Dù làm thế nào cũng không thể thắng nổi, cuối cùng đành bó tay cúi đầu.
頭を冷やす
bình tĩnh, nguôi giận
→ Hãy bình tĩnh lại một chút rồi chúng ta cùng nói chuyện.
目がない
bị mờ mắt, vô cùng thích
→ Tôi vô cùng thích đồ ngọt (thích đến mờ cả mắt).
目に浮かぶ
hiện lên trong mắt
→ Phong cảnh quê hương hiện lên trong mắt tôi.
目に付く
trong tầm mắt, để ý tới
→ Dán thông báo ở nơi dễ để ý tới (trong tầm mắt).
目を通す
xem qua, nhìn qua
→ Xem qua tài liệu của cuộc họp.
口がうまい
Dẻo miệng
→ Nhân viên bán hàng rất dẻo miệng.
口が重い
Lầm lì, ít nói
→ Bình thường anh ấy rất lầm lì ít nói.
口が堅い
Kín miệng
→ Cô ấy rất kín miệng nên sẽ giữ bí mật cho.
口が軽い
Không giữ miệng
→ Không thể kể bí mật cho người không biết giữ miệng được.
口が滑る
Lỡ miệng nói ra
→ Tôi vô ý lỡ miệng nói ra bí mật mất rồi.
口に合う
Hợp khẩu vị
→ Món ăn này có hợp khẩu vị của bạn không?
口にする
Nói rằng
→ Anh ta không bao giờ nói ra lời bất mãn thêm lần nào nữa.
口に出す
Nói ra
→ Việc nghĩ gì nói nấy ngay ra miệng là không tốt.
口を出す
Chặn ngang
→ Xin đừng nói chặn ngang (can thiệp) vào chuyện của người khác.
耳が痛い
Khó nghe (lời nói, từ ngữ khó nghe)
→ Bài thuyết giáo của bố mẹ thật khó nghe (vì trúng tim đen).
耳が早い
độ hóng cao
→ Người đó hễ cứ có chuyện đồn đại là độ hóng cao (nắm bắt rất nhanh).
耳にする
Nghe được ở đâu đó
→ Tôi đã nghe được tin đồn ở đâu đó rằng anh ấy sẽ kết hôn.
耳を貸す
lắng nghe, nghe theo (ý kiến của ai đó)
→ Anh ta không chịu lắng nghe lời khuyên của tôi.
鼻が高い
Phổng mũi, tự hào
→ Con trai giành chức vô địch làm tôi cũng được phổng mũi tự hào.
鼻で笑う
cười nhạo, cười khinh bỉ
→ Tôi đã nỗ lực hết sức đưa ra đề xuất thế mà lại bị cười nhạo.
手が掛かる
Tốn công sức, tốn thời gian
→ Công việc này rất tốn công sức.
手が空く
Rảnh tay
→ Khi nào rảnh tay thì hãy giúp tôi nhé.
手が足りない
thiếu nhân lực
→ Bận quá nên đang bị thiếu nhân lực.
手が出ない
quá sức
→ Xe ô tô cao cấp đắt quá nên quá sức với tôi.
手が離せない
bận không rời tay
→ Bây giờ tôi đang bận không rời tay được nên sẽ gọi điện lại sau.
手につかない
không thể tập trung
→ Vì háo hức với chuyến du lịch ngày mai nên tôi không thể tập trung học được.
手を貸す
giúp đỡ
→ Tôi đã giúp đỡ việc bê hành lý nặng.
手を借りる
nhờ giúp, nhờ vả
→ Vì một mình thì không thể làm được nên tôi nhờ bạn bè giúp.
手を組む
hợp tác
→ Hợp tác với công ty đối thủ.
手を出す
tham gia, ra tay, nhúng tay vào
→ Tôi đã nhúng tay vào cổ phiếu và bị lỗ.
手をつける
bắt đầu, bắt tay vào làm
→ Từ hôm nay tôi sẽ bắt tay vào công việc mới.
腕がいい
tay nghề giỏi, có tay nghề cao
→ Đầu bếp của nhà hàng này có tay nghề rất giỏi.
腕を上げる
nâng cao tay nghề
→ Tôi đến lớp học để nâng cao tay nghề nấu ăn.
腕が上がる
tay nghề được nâng cao
→ Nhờ luyện tập mà tay nghề đánh tennis của tôi đã được nâng cao.
肩を落とす
ủ rũ, thất vọng
→ Thi trượt nên tôi ủ rũ thất vọng.
肩を貸す
dìu, đỡ
→ Tôi cho người bạn bị thương mượn bờ vai để dìu bước đi.