Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 4: Thời gian, ngày tháng, động từ sinh hoạt hàng ngày.

Bài 4: Thời gian, ngày tháng, động từ sinh hoạt hàng ngày.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
7 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L4_G1

Phần 1: Học đếm giờ đếm phút

Cấu trúc mẫu câu
何時なんじ / 何分なんぷん / ~時半じはん
[何時なんじ]:mấy giờ?
[何分なんぷん]:mấy phút?
[~時半じはん]:~ giờ rưỡi.
VD: hai giờ rưỡi: 二時半にじはん.
[半はん] tương đương 30 phút tuy nhiên không dùng [半はん] riêng lẻ mà nó luôn phải đi cùng với giờ.
Ví dụ minh họa (2)
A: 今いま 何時なんじ 何分なんぷんですか。
B: 7時しちじ 30分さんじゅっぷんです。
7時半しちじ はんです。

→ A: Bây giờ là mấy giờ, mấy phút? B: Bảy giờ ba mươi phút. Bảy giờ rưỡi.

A: 日本にほんは 今いま 何時なんじですか。
B: 9時くじです。

→ A: Ở Nhật bây giờ là mấy giờ? B: Chín giờ.

#2L4_G2

Phần 2: Động từ chia ở quá khứ, hiện tại, tương lai

Cấu trúc mẫu câu
Vます / Vません / Vました / Vませんでした
Động từ chia ở quá khứ, hiện tại, tương lai.
Ví dụ minh họa (2)
働はたらきます
働はたらきません
働はたらきました
働はたらきませんでした

→ Làm việc Không làm việc Đã làm việc Đã không làm việc

勉強べんきょうします
勉強べんきょうしません
勉強べんきょうしました
勉強べんきょうしませんでした

→ Học Không học Đã học Đã không học

#3L4_G3

Phần 3: Trợ từ に

Cấu trúc mẫu câu
N に V
N (Thời gian) に V(ます): Thời gian + に + Động từ.
[に]:lúc.
Dùng để chỉ thời điểm xác định của một hành động.
Ví dụ minh họa (2)
A: 毎朝まいあさ 何時なんじに 起おきますか。
B: 6時ろくじに 起おきます。

→ A: Mỗi sáng bạn thức dậy lúc mấy giờ? B: Tôi thức dậy lúc 6 giờ.

A: 毎晩まいばん 何時なんじに 寝ねますか。
B: 11時じゅういちじに 寝ねます。

→ A: Mỗi tối bạn ngủ lúc mấy giờ? B: Ngủ lúc 11 giờ.

#4L4_G4

Phần 4: から…まで: Từ … đến

Cấu trúc mẫu câu
N1から N2まで
[から]:từ.
[まで]:đến.
[から] biểu thị điểm bắt đầu, [まで] biểu thị điểm kết thúc của thời gian hoặc địa điểm.
[から], [まで] có thể dùng riêng biệt và không nhất thiết phải đi kèm với động từ.
Ví dụ minh họa (3)
A: あなたは 毎週まいしゅう 何曜日なんようびから 何曜日なんようびまで 勉強べんきょうしますか。
B: 月曜日げつようびから 金曜日きんようびまで 勉強べんきょうします。

→ A: Mỗi tuần bạn học từ thứ mấy đến thứ mấy? B: Từ thứ hai đến thứ sáu.

A: 学校がっこうは 何曜日なんようびから 何曜日なんようびまで ですか。
B: 月曜日げつようびから 金曜日きんようびまで です。

→ A: Trường học học từ thứ mấy đến thứ mấy? B: Từ thứ hai đến thứ sáu.

銀行ぎんこうは 9時くじからです。

→ Ngân hàng mở cửa từ 9 giờ.

#5L4_G5

Phần 5: N1とN2: N1 và N2

Cấu trúc mẫu câu
N1 と N2
N1 và N2.
[N1とN2]:N1 và N2.
Trợ từ [と] nối 2 danh từ đồng cách với nhau mang nghĩa là "và".
Ví dụ minh họa (2)
銀行ぎんこうの 休やすみは 土曜日どようびと 日曜日にちようびです。

→ Ngân hàng nghỉ thứ 7 và chủ nhật.

A: 図書館としょかんは 何階なんがいですか。
B: 3階さんがいと 4階よんかいです。

→ A: Thư viện ở tầng mấy? B: Tầng 3 và tầng 4.

#6L4_G6

Phần 6: ~ね: nhỉ

Cấu trúc mẫu câu
~ね
Thêm [~ね] ở cuối câu.
[~ね]:~nhỉ.
[ね] dùng ở cuối câu thể hiện sự kỳ vọng đồng ý của người nghe, hay là để xác nhận, nhắc nhở.
Ví dụ minh họa (2)
A: 毎日まいにち 10時じゅうじまで 働はたらきます。
B: 大変たいへんですね。

→ A: Mỗi ngày làm việc đến 10 giờ. B: Vất vả nhỉ.

A: 山田やまださんの 電話番号でんわばんごうは 871はちなないちの 6813ろくはちいちさんです。
B: 871はちなないちの 6813ろくはちいちさんですね。

→ A: Số điện thoại của ông Yamada là 871-6813. B: 871-6813 nhỉ.

#7L4_G7

Phần 7: Hỏi số điện thoại

Cấu trúc mẫu câu
A: ~は 何番なんばんですか。
B: ~は ~です。
[何番なんばん]:số mấy?
Đọc số điện thoại theo từng số.
Trong trường hợp số điện thoại dài, chúng ta sẽ phân tách đọc thành từng cụm bằng cách dùng chữ [の].
VD: 0650-222-123 : ゼロろくごゼロの にににの いちにさん.
Ví dụ minh họa (2)
A: 図書館としょかんの 電話番号でんわばんごうは 何番なんばんですか。
B: 08ゼロはちの 678ろくななはちの 789ななはちきゅうです。

→ A: Số điện thoại của thư viện là số mấy? B: 08 678 789.

A: 山田先生やまだせんせいの 携帯電話けいたいでんわの 番号ばんごうは 何番なんばんですか。
B: 0909ゼロきゅうゼロきゅうの 707ななゼロななの 708ななゼロはちです。

→ A: Số điện thoại di động của thầy Yamada là số mấy? B: 0909 707 708.