Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 47: Truyền đạt lại thông tin (Nghe nói), Phán đoán (Dường như).

Bài 47: Truyền đạt lại thông tin (Nghe nói), Phán đoán (Dường như).

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L47_G1

Phần 1: ~そうです: Nghe nói ~

Cấu trúc mẫu câu
〜そうです
Truyền lại thông tin mà người nói biết mà không thêm ý kiến cá nhân vào.
Khi muốn nói rõ nguồn thông tin thì thêm ~によると、ở đầu câu.
Nによると: Theo như ~
~そうです: Nghe nói ~
Ví dụ minh họa (2)
天気予報によると あしたは あめが 降るそうです。てんきよほうに よると あしたは あめが ふるそうです。

→ Theo như dự báo thời tiết thì nghe nói là ngày mai trời sẽ mưa.

A: どうして あの二人 ふたりは 別わかれたんですか。
B: 考かんがえ方かたが 違ちがったそうですから。

→ A: Tại sao hai người đó chia tay vậy? B: Nghe nói là vì cách suy nghĩ của họ khác nhau.

#2L47_G2

Phần 2: ~ようです: Dường như ~

Cấu trúc mẫu câu
〜ようです
Trình bày suy đoán của người nói về thực tế tình huống đó.
Thường dùng kèm với どうも (có vẻ như).
Ví dụ minh họa (2)
A: 人ひとが 集あつまっていますね。
B: ええ。事故じこのようです。

→ A: Nhiều người tụ tập quá ha. B: Ừ, hình như là có tai nạn.

なかなか 返事へんじが ないんです。だれも いないようです。

→ Mãi mà cũng không có tiếng trả lời. Hình như là không có ai cả.

#3L47_G3

Phần 3: ~Nがする : Có ~

Cấu trúc mẫu câu
〜がする
~Nがする : Có (mùi, vị, âm thanh, tiếng nói …)
Ví dụ minh họa (2)
変へんな音 おとが しますね。どこか 壊こわれたようです。

→ Có tiếng động kỳ nhỉ. Hình như là bị hư ở đâu đó rồi.

変な味が します。このミルクは 古いようです。へんな あじが します。この ミルクは ふるいようです。

→ Có vị rất kỳ. Hình như sữa này cũ quá rồi.