Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 10: Tồn tại, vị trí của người và vật.

Bài 10: Tồn tại, vị trí của người và vật.

Sơ cấp 1 (N5)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L10_G1

Phần 1: ~に N が います/あります Có N ở ~

Cấu trúc mẫu câu
~に N が います/あります
Cấu trúc: ~に N が あります/います
Nghi vấn từ: なに・だれ
* あります: Có (Chỉ dùng cho đồ vật)
* います: Có (Dùng cho người và động vật)
Thể hiện sự hiện hữu của người hay vật ở một vị trí nào đó.
Trước に là các từ vựng chỉ nơi chốn, vị trí.
Dùng trợ từ が ở sau danh từ chỉ người hoặc vật.
Lưu ý: Sau nghi vấn từ không dùng trợ từ は: ✖なには、✖だれは
Ví dụ minh họa (3)
つくえの うえに ほんが あります。

→ Trên bàn có quyển sách.

はこの なかに ねこが います。

→ Trong hộp có con mèo.

A: 受付うけつけに だれが いますか。
B: 木村きむらが います。

→ A: Ở quầy tiếp tân có ai? B: Có chị Kimura.

#2L10_G2

Phần 2: N は ~に います/あります N có ở ~

Cấu trúc mẫu câu
N は ~に います/あります
N は ~に います/あります: N có ở ~
Cấu trúc: N は ~に あります/います
Nghi vấn từ: どこ
Dùng để nhấn mạnh về vị trí của đồ vật mà cả người nói và người nghe đều biết đến.
Ví dụ minh họa (2)
A: 日本語にほんごの 本ほんは どこに ありますか。
B: つくえの うえに あります。

→ A: Sách tiếng Nhật ở đâu? B: Ở trên bàn.

A: ねこは どこに いますか。
B: はこの なかに います。

→ A: Con mèo đang ở đâu? B: Ở trong hộp.

#3L10_G3

Phần 3: N1(người/vật/địa điểm) の N2 vị trí

Cấu trúc mẫu câu
N1 の N2
N1(người/vật/địa điểm) の N2 vị trí
Các từ chỉ vị trí:
* 上うえ: Trên, 下した: Dưới
* 前まえ: Phía trước, 後うしろ: Phía sau
* 右みぎ: Bên phải, 左ひだり: Bên trái
* 中なか: Trong, 外そと: Ngoài
* そば: Bên cạnh
* 隣となり: Bên cạnh (Thẳng hàng)
* 近ちかく: Gần
* 間あいだ: Ở giữa
Ví dụ minh họa (2)
わたしの うちは こうえんの ちかくに あります。

→ Nhà tôi ở gần công viên.

ミラーさんは かいぎしつに います。

→ Anh Miller ở trong phòng họp.

#4L10_G4

Phần 4: ~N1とN2の 間(あいだ)~

Cấu trúc mẫu câu
N1 と N2 の 間あいだ
Cấu trúc: N1 と N2 の 間あいだ
間あいだ: Ở giữa ~
Ví dụ minh họa (2)
わたしのうちは ほんやと こうえんの あいだに あります。

→ Nhà tôi ở giữa nhà sách và công viên.

ミラーさんと はらださんの あいだに たなかさんが います。

→ Giữa anh Miller và anh Harada là anh Tanaka.

#5L10_G5

Phần 5: N1や N2…(など)

Cấu trúc mẫu câu
N1 や N2 …(など)
N1 や N2 …(など): Nào là ~ nào là ~
Dùng để liệt kê các danh từ.
Đối với N cuối cùng chúng ta không dùng や mà dùng など để kết thúc.
など đứng trước các trợ từ thích hợp, tương ứng với các động từ ở cuối câu.
Ví dụ minh họa (2)
へやの なかに テレビや れいぞうこなどが あります。

→ Trong phòng nào là có ti vi, tủ lạnh…

スーパーで にくや たまごなどを かいました。

→ Ở siêu thị đã mua nào là thịt nào là trứng…