4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L35_G1
Phần 1: Cách chia động từ ở Thể Điều Kiện
Cấu trúc mẫu câu
Động từ:
Nhóm I: V[い]ます → V[え]ば
Nhóm II: Vます → Vれば
Nhóm III:
きます → くれば
します → すれば
Tính từ い: Aい → Aければ
Tính từ な: Aな → Aなら
Danh từ: N → Nなら
Thể phủ định ない形 : ない → なければ
Nhóm I: V[い]ます → V[え]ば
Nhóm II: Vます → Vれば
Nhóm III:
きます → くれば
します → すれば
Tính từ い: Aい → Aければ
Tính từ な: Aな → Aなら
Danh từ: N → Nなら
Thể phủ định ない
#2L35_G2
Phần 2: Thể điều kiện
Cấu trúc mẫu câu
~条件形 : Nếu ~
Biểu thị điều kiện cần thiết để một việc gì đó có thể xảy ra.
Biểu thị phán đoán của người nói trong tình huống nhất định khi người nghe nói điều gì đó.
Thể điều kiện (条件形 ) được dùng cho cả động từ, tính từ và danh từ.
Biểu thị điều kiện cần thiết để một việc gì đó có thể xảy ra.
Biểu thị phán đoán của người nói trong tình huống nhất định khi người nghe nói điều gì đó.
Thể điều kiện (
Ví dụ minh họa (3)
秋になれば、木の葉の色が 変わります。
→ Nếu vào thu thì màu của lá cây sẽ thay đổi.
A: お湯がでないんですが。
B: このボタンを 押せば、お湯が 出ますよ。
B: このボタンを 押せば、お湯が 出ますよ。
→ A: Nước nóng không chảy ra. B: Nếu mà nhấn nút này thì nước nóng sẽ chảy ra đó.
A: ボールペンが ないんですが。
B: ボールペンが なければ、鉛筆で 書いて ください。
B: ボールペンが なければ、鉛筆で 書いて ください。
→ A: Tôi không có bút bi. B: Nếu không có bút bi thì hãy viết bằng bút chì.
#3L35_G3
Phần 3: ~Nなら : nếu mà N thì ~
Cấu trúc mẫu câu
Nなら
~Nなら: nếu mà N thì ~.
Dùng để nối tiếp thông tin, chủ đề mà đối phương đã nêu ra trước đó.
Dùng để nối tiếp thông tin, chủ đề mà đối phương đã nêu ra trước đó.
Ví dụ minh họa (2)
A: 電話を買いたいんですが。
B: 電話なら、ドコモのが いいですよ。
B: 電話なら、ドコモのが いいですよ。
→ A: Tôi muốn mua điện thoại nhưng mà… B: Nếu là điện thoại thì của Docomo là được đó.
A: 海へ 行きたいんですが、どこがいいですか。
B: 海なら ニャチャン(Nha Trang)がいいと 思いますよ。きれいだし、ここから 近いんです。
B: 海なら ニャチャン(Nha Trang)がいいと 思いますよ。きれいだし、ここから 近いんです。
→ A: Tôi muốn đi biển không biết chỗ nào thì được? B: Nếu là biển thì tôi nghĩ Nha Trang là được đó. Không những đẹp mà còn gần nữa.
#4L35_G4
Phần 4: ~Vば いいです : Nên V ~
Cấu trúc mẫu câu
Vば いいです
~Vば いいです: Nên V ~
Dùng để xin hoặc cho lời khuyên.
Cách sử dụng giống Vたら いいです.
Dùng để xin hoặc cho lời khuyên.
Cách sử dụng giống Vたら いいです.
Ví dụ minh họa (2)
A: 本を 借りたいんですが、どう すれば いいですか。
B: 受付で カードを 作って もらって ください。
B: 受付で カードを 作って もらって ください。
→ A: Tôi muốn mượn sách, làm như thế nào thì được? B: Xin hãy làm thẻ ở quầy tiếp tân.
A: 友達が 結婚します。どんな物を あげれば いいですか。
B: ワインを あげれば いいですよ。
B: ワインを あげれば いいですよ。
→ A: Bạn tôi sắp kết hôn. Không biết nên tặng cái gì thì được ? B: Tặng rượu vang là được đó.