6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L14_G1
Phần 1 & 2: Phân nhóm động từ (動詞(どうし)) và cách chia thể (形(けい)) て
Cấu trúc mẫu câu
Động từ (動詞 ) chia làm 3 nhóm:
* Nhóm I: Những động từ có [hàng い] + ます.
* Nhóm II: Những động từ có [hàng え] + ます và các từ đặc biệt có vần い (居 ます, 起 きます, 見 ます, 借 ります, 降 ります, 浴 びます, 落 ちます, 着 ます, 足 ります, できます, 閉 じます, 存 じます, 信 じます, 過 ぎます, 煮 ます, 似 ます, 診 ます...).
* Nhóm III:来 ます, します (Nします).
Cách chia thể (形 ) て:
* Nhóm I: い、ち、り → って / み、び、に → んで / き、ぎ → いて、いで / し → して. (Đặc biệt:行 きます → 行 って).
* Nhóm II: Vます → Vて.
* Nhóm III:来 ます → 来 て / します → して.
* Nhóm I: Những động từ có [hàng い] + ます.
* Nhóm II: Những động từ có [hàng え] + ます và các từ đặc biệt có vần い (
* Nhóm III:
Cách chia thể (
* Nhóm I: い、ち、り → って / み、び、に → んで / き、ぎ → いて、いで / し → して. (Đặc biệt:
* Nhóm II: Vます → Vて.
* Nhóm III:
#2L14_G2
Phần 3: ~Vて ください
Cấu trúc mẫu câu
Vて ください
Cấu trúc: Vて ください (Xin hãy làm ~).
Cấu trúc này dùng để yêu cầu người khác thực hiện một việc gì đó.
Thường đi cùng với cụm từ すみませんが để yêu cầu một cách lịch sự.
Trong giao tiếp thông thường chúng ta sẽ nghe phát âm すみません thành すいません.
Cấu trúc này dùng để yêu cầu người khác thực hiện một việc gì đó.
Thường đi cùng với cụm từ すみませんが để yêu cầu một cách lịch sự.
Trong giao tiếp thông thường chúng ta sẽ nghe phát âm すみません thành すいません.
Ví dụ minh họa (2)
A: すみません、でんきを つけてください。
B: はい。
B: はい。
→ A: Xin lỗi, xin hãy bật đèn dùm. B: Vâng.
A: みなさん、ここに なまえを かいてください。
B: はい。
B: はい。
→ A: Các bạn hãy viết tên vào chỗ này. B: Vâng ạ.
#3L14_G3
Phần 4 & 5: Cách chia và sử dụng V方(かた)
Cấu trúc mẫu câu
V方 / N の V方
Cấu trúc: Vます (bỏ ます) + 方 .
V方 mang tính chất là một danh từ (名詞 ), có nghĩa là "cách làm ~" (cách V).
Khi đi kèm tân ngữ, sử dụng cấu trúc: Nの V方 (cách V [N]).
V
Khi đi kèm tân ngữ, sử dụng cấu trúc: Nの V
Ví dụ minh họa (2)
A: 山田さんの 家で 何をしましたか。
B: 私は 山田さんに 日本料理の 作り方 を習いました。
B: 私は 山田さんに 日本料理の 作り方 を習いました。
→ A: Bạn đã làm gì ở nhà chị Yamada vậy? B: Tôi học cách nấu món ăn Nhật từ chị Yamada.
ナムさんは 名前の つけ方の 本を 読みます。
→ Anh Nam đọc sách về cách đặt tên.
#4L14_G4
Phần 6: ~Vましょうか
Cấu trúc mẫu câu
Vましょうか
Cấu trúc: Vましょうか (Để tôi làm ~ nhé).
Đưa ra đề nghị mình sẽ thực hiện một hành động gì đó cho đối phương.
Đáp lại có thể dùng お願 いします (vâng, nhờ bạn nhé) hoặc けっこうです (được rồi, đủ rồi).
Đưa ra đề nghị mình sẽ thực hiện một hành động gì đó cho đối phương.
Đáp lại có thể dùng お
Ví dụ minh họa (2)
A: 写真を とりましょうか。
B: ええ、お願いします。
B: ええ、お願いします。
→ A: Để tôi chụp hình cho nha. B: Vâng, nhờ bạn nhé.
A: ジュースを 買いましょうね。
B: ええ、いいですよ。ありがとう。
B: ええ、いいですよ。ありがとう。
→ A: Để chị mua nước ép cho nha. B: Vâng, được đó. Cám ơn chị.
#5L14_G5
Phần 7: ~Vています
Cấu trúc mẫu câu
N を V ています
Cấu trúc: N を V ています (Đang ~).
Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.
Thường đi với từ今 mang nghĩa "bây giờ".
Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.
Thường đi với từ
Ví dụ minh họa (2)
A: 何を していますか。
B: 新聞を 読んでいます。
B: 新聞を 読んでいます。
→ A: Đang làm gì vậy? B: Đang đọc báo.
A: ナムさん、今 どこですか
B: 駅の前で まっていますよ。
B: 駅の前で まっていますよ。
→ A: Nam ơi, đang ở đâu vậy? B: Đang đợi ở trước nhà ga nè.
#6L14_G6
Phần 8: N が V
Cấu trúc mẫu câu
N が V
Cấu trúc: N が V.
Cấu trúc dùng để miêu tả hiện tượng tự nhiên được cảm nhận bằng giác quan, hoặc truyền đạt khách quan một sự việc.
Cấu trúc dùng để miêu tả hiện tượng tự nhiên được cảm nhận bằng giác quan, hoặc truyền đạt khách quan một sự việc.
Ví dụ minh họa (2)
あめが ふっています。
→ Trời đang mưa.
ミラーさんが いませんね。
→ Không có anh Miller nhỉ.