Ngữ pháp Minna no Nihongo (Bản mới) Bài 26: Thể N desu (Nhấn mạnh, giải thích tình trạng, nguyên nhân).

Bài 26: Thể N desu (Nhấn mạnh, giải thích tình trạng, nguyên nhân).

Sơ cấp 2 (N4)
Minna no Nihongo (Bản mới) • 3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L26_G1

Phần 1: ~んです / ~んですか

Cấu trúc mẫu câu
~んです / ~んですか
**1. ~んですか。**
* Phỏng đoán, xác nhận thông tin dựa vào những gì mình nghe hoặc nhìn thấy.
* Muốn người nói cung cấp thêm thông tin về những gì mình đã nghe hoặc thấy.
* Muốn người nghe giải thích lý do về những gì mình đã nghe hoặc nhìn thấy. Dùng どうして ~んですか。
* Muốn người nghe giải thích về một tình trạng.
* Chú ý: Dùng khi muốn biết thêm về những thông tin đặc biệt, dùng không thích hợp sẽ gây khó chịu đối với người nghe.
✖ この問題もんだい、難むずかしいんですか。 Bài tập này khó lắm à? (Ý nói bài tập dễ, sao bạn ngốc vậy)

**2. ~んです。**
* Trình bày lý do, nêu thêm lý do về việc mà mình đã trình bày ở trước (Tại vì ~).
* Chú ý: Không dùng cho câu miêu tả sự thật đơn thuần.
✖ わたしは ミラーなんです。
Ví dụ minh họa (6)
① A: Bさんは 時々ときどき 大阪弁おおさかべんを 使つかいますね。大阪おおさかに 住すんでいたんですか。
B: ええ、1515さいまで 大阪おおさかに 住すんでいました。

→ ① A: B thỉnh thoảng sử dụng tiếng Osaka ha. Đã từng sống ở Osaka hả? B: Ừ, Tôi đã sống ở Osaka đến năm 15 tuổi.

② おもしろい デザインの 靴くつですね。どこで 買かったんですか。

→ ② Đôi giày có thiết kế thú vị nhỉ. Bạn mua ở đâu vậy?

③ どうして 遅おくれたんですか。

→ ③ Tại sao đến trễ vậy?

④ A: どう したんですか。
B: おなかが いたいんです。

→ ④ A: Bạn bị sao vậy? B: Tôi bị đau bụng.

⑤ A: どうして 遅おくれたんですか。
B: バスが 来こなかったんです。

→ ⑤ A: Tại sao đến trễ vậy? B: Tại xe buýt không đến.

⑥ A: よく カラオケに 行いきますか。
B: いいえ、あまり 行いきません。カラオケが 好すきじゃないんです。

→ ⑥ A: Bạn có thường đi Karaoke không? B: Không, tôi ít đi. Vì tôi không thích Karaoke.

#2L26_G2

Phần 2: ~Vていただけませんか: Có thể V ~ giúp tôi không?

Cấu trúc mẫu câu
Vて + いただけませんか
Ý nghĩa: Có thể V ~ giúp tôi không?

Yêu cầu người khác làm một việc gì đó cho mình một cách lịch sự.
Dùng cho cấp trên, người lạ. Là cách nói lịch sự hơn 「Vてください」.
Ví dụ minh họa (2)
① A: 明日あした 家いえで パーティーをするんですが、手伝てつだいに来 きていただけませんか。
B: ええ、いいですよ。

→ ① A: Ngày mai nhà tôi tổ chức tiệc, bạn có thể nào đến giúp tôi có được không? B: Ừ, được chứ.

② A: 生いけ花ばなを 習ならいたいんですが、先生せんせいを 紹介しょうかいしていただけませんか。
B: ええ、近所にいい先生が いますから、紹介しましょう。B: ええ、きんじょに いい せんせいが いますから、しょうかいしましょう。

→ ② A: Tôi muốn học cắm hoa, có thể nào giới thiệu cho tôi giáo viên dạy cắm hoa không? B: Ừ, gần nhà tôi có giáo viên giỏi, để tôi giới thiệu cho nha.

#3L26_G3

Phần 3: ~たら いいですか: Nên V ~

Cấu trúc mẫu câu
~たら いいですか
Ý nghĩa: Nên ~ / Phải làm sao thì được?

Dùng để xin hoặc cho lời khuyên.
Ví dụ minh họa (2)
① A: ごみを 捨すてたいんですが、どこに だしたら いいですか。
B: ごみ置き場は 駐車場のよこですよ。B: ごみおきばは ちゅうしゃじょうの よこですよ。

→ ① A: Tôi muốn đổ rác, tôi phải đổ ở đâu? B: Chỗ đổ rác ở bên cạnh bãi đậu xe đó.

② A: 新聞社しんぶんしゃを 見学けんがくしたいんですが、どう したら いいですか。
B: 先生せんせいに 申もうし込こんだら いいと思おもいます。

→ ② A: Tôi muốn tham qua tòa soạn, tôi phải làm thế nào? B: Tôi nghĩ là đăng ký với giáo viên thì được ấy.