9 mẫu ngữ pháp trọng tâm
#1L6_G1
Phần 1: N を V (Ngoại động từ)
Cấu trúc mẫu câu
N を V
N を V (Ngoại động từ)
Trợ từ [を]: dùng để chỉ đối tượng tác động của động từ.
Danh từ đứng trước [を] là đối tượng chịu tác động của động từ và được gọi là tân ngữ, trực tiếp bổ nghĩa cho động từ đó.
Trợ từ [を]: dùng để chỉ đối tượng tác động của động từ.
Danh từ đứng trước [を] là đối tượng chịu tác động của động từ và được gọi là tân ngữ, trực tiếp bổ nghĩa cho động từ đó.
Ví dụ minh họa (2)
わたしは パンを たべます。
→ Tôi ăn bánh mì.
みずを のみます。
→ Uống nước.
#2L6_G2
Phần 2: N を します
Cấu trúc mẫu câu
N を します
N を します
[N を します]: Làm, chơi, tổ chức … N.
Động từ [します] có phạm vi rộng các danh từ làm tân ngữ. Biểu thị hành động được thực hiện theo ý nghĩa diễn đạt ở tân ngữ.
[N を します]: Làm, chơi, tổ chức … N.
Động từ [します] có phạm vi rộng các danh từ làm tân ngữ. Biểu thị hành động được thực hiện theo ý nghĩa diễn đạt ở tân ngữ.
Ví dụ minh họa (4)
しごとを します。
→ Làm việc.
サッカーを します。
→ Chơi bóng đá.
パーティーを します。
→ Tổ chức tiệc.
でんわを します。
→ Gọi điện.
#3L6_G3
Phần 3: Nghi vấn từ 何(なに)
Cấu trúc mẫu câu
Nghi vấn từ 何
[何 ]: cái gì?
[何 ] và [何 ] đều mang nghĩa là cái gì, tuy nhiên [何 ] thường đi cùng với động từ.
Không dùng [何 に] trong văn viết.
[
[
Không dùng [
Ví dụ minh họa (2)
A: ゆうべ、なにを しましたか。
B: えいがを みました。
B: えいがを みました。
→ A: Tối hôm qua bạn đã làm gì? B: Tôi đã xem phim.
A: けさ、なにを たべましたか。
B: なにも たべませんでした。
B: なにも たべませんでした。
→ A: Sáng nay bạn đã ăn cái gì? B: Tôi không ăn gì cả.
#4L6_G4
Phần 4: 何(なん) và 何(なに)
Cấu trúc mẫu câu
[何 ] và [何 ] đều là nghi vấn từ cùng ý nghĩa “cái gì”.
Dùng [何 ] khi từ đi sau nằm trong hàng た (ta), だ (da), な (na) (VD: 何 で, 何 の, 何 と) hoặc đứng trước một trợ số từ (VD: 何歳 , 何時 , 何分 , 何日 ).
Ngoài 2 trường hợp nêu trên thì dùng [何 ].
Lưu ý: [何 で] ngoài nghĩa là “bằng phương tiện gì”, còn có nghĩa là “vì sao”. Nên để phân biệt thì có thể dùng [何 で] để hỏi “bằng phương tiện gì”.
Dùng [
Ngoài 2 trường hợp nêu trên thì dùng [
Lưu ý: [
Ví dụ minh họa (3)
なんの ほんですか。
→ Quyển sách gì vậy?
テレーザちゃんは なんさいですか。
→ Bé Teresa mấy tuổi vậy?
なにを たべますか。
→ Ăn gì vậy?
#5L6_G5
Phần 5: Trợ từ で
Cấu trúc mẫu câu
N で V
N で V
[どこで]:Ở đâu? Tại nơi nào?
Trợ từ [で] dùng để chỉ nơi chốn xảy ra hành động.
[どこで]:Ở đâu? Tại nơi nào?
Trợ từ [で] dùng để chỉ nơi chốn xảy ra hành động.
Ví dụ minh họa (2)
わたしは うちで ごはんを たべます。
→ Tôi ăn cơm ở nhà.
やまださんは としょかんで ほんを よみます。
→ Anh Yamada đọc sách ở thư viện.
#6L6_G6
Phần 6: Trợ từ と
Cấu trúc mẫu câu
だれと / N と V
だれと / N と V
[だれと]:Cùng với ai?
Trợ từ [と]:Cùng với.
[だれと]:Cùng với ai?
Trợ từ [と]:Cùng với.
Ví dụ minh họa (2)
あした こいびとと えいがを みます。
→ Ngày mai tôi sẽ xem phim cùng với người yêu.
A: だれと ベトナムへ きましたか。
B: かぞくと きました。
B: かぞくと きました。
→ A: Bạn đến Việt Nam cùng với ai? B: Tôi đến cùng với gia đình.
#7L6_G7
Phần 7: ~ Vませんか
Cấu trúc mẫu câu
~ Vませんか
[一緒 に] ~ Vませんか。: Cùng nhau làm ~ không?
Dùng mẫu câu này để rủ rê, mời mọc người khác cùng làm một hành động nào đó.
[Vませんか] ở đây không mang ý nghĩa phủ định.
Chúng ta dùng [Vませんか] để mời khi không biết đối phương có đồng ý hay không.
Trong trường hợp tích cực hưởng ứng lời mời thì chúng ta sẽ trả lời bằng [Vましょう]。
Dùng mẫu câu này để rủ rê, mời mọc người khác cùng làm một hành động nào đó.
[Vませんか] ở đây không mang ý nghĩa phủ định.
Chúng ta dùng [Vませんか] để mời khi không biết đối phương có đồng ý hay không.
Trong trường hợp tích cực hưởng ứng lời mời thì chúng ta sẽ trả lời bằng [Vましょう]。
Ví dụ minh họa (2)
A: こんしゅうのにちようび、 いっしょに はなみを しませんか。
B: いいですね。いきましょう。
B: いいですね。いきましょう。
→ A: Chủ Nhật tuần này cùng đi ngắm hoa nhé? B: Hay quá, cùng đi thôi.
A: あした いっしょに いなかへ かえりませんか。
B: すみません、ちょっと。。。
B: すみません、ちょっと。。。
→ A: Ngày mai cùng tôi đi về quê nha? B: Xin lỗi nhưng mà…
#8L6_G8
Phần 8: ~ Vましょう
Cấu trúc mẫu câu
~ Vましょう
[Vましょう]: Cùng V nhé?
Tích cực đề xuất mời người nghe làm việc gì đó.
Tích cực đáp ứng đề xuất, lời mời của người khác.
[ましょう] và [ませんか] đều dùng để mời, nhưng [ませんか] thì tôn trọng hơn, còn [ましょう] dùng thân thiết hơn.
Tích cực đề xuất mời người nghe làm việc gì đó.
Tích cực đáp ứng đề xuất, lời mời của người khác.
[ましょう] và [ませんか] đều dùng để mời, nhưng [ませんか] thì tôn trọng hơn, còn [ましょう] dùng thân thiết hơn.
Ví dụ minh họa (2)
ちょっと 休みましょう。
→ Chúng ta cùng nghỉ một lát đi.
A: いっしょに ばんごはんを たべませんか。
B: ええ、たべましょう。
B: ええ、たべましょう。
→ A: Cùng ăn tối với tôi không? B: Vâng, chúng ta cùng ăn nhé.
#9L6_G9
Phần 9: ~ か。
Cấu trúc mẫu câu
~ か。
~ か。 ở cuối câu
[~ か。]: ~à.
Khi phát âm hạ xuống ở cuối câu, thì không phải là câu hỏi mà là dùng để biểu thị đã nắm bắt được thông tin mới từ người nói.
Giống với trường hợp [そうですか].
[~ か。]: ~à.
Khi phát âm hạ xuống ở cuối câu, thì không phải là câu hỏi mà là dùng để biểu thị đã nắm bắt được thông tin mới từ người nói.
Giống với trường hợp [そうですか].
Ví dụ minh họa (1)
A: 日曜日 京都へ 行きました。
B: 京都ですか。いいですね。
B: 京都ですか。いいですね。
→ A: Tôi đã đi Kyoto vào chủ nhật? B: Kyoto à. Hay quá nhỉ.